Tiếng Việt 1
Tiếng ViệtLớp 1Chủ đề 13. Vần: ong, ông, ung, ưng, iêc, iên, iêp, iêng, iêm, yên, iêt, iêu, yêu

Bài 65. Ôn tập và kể chuyện

Mục tiêu bài học

  • Củng cố các vần ong, ông, ung, ưng, iêc, iên, iêp, iêng, iêm, yên, iêt, iêu, yêu.
  • Đọc trơn đoạn ngắn; viết đúng iên/yên, iêu/yêu.
  • Nghe hiểu, kể lại câu chuyện “Lửa, mưa và con hổ hung hăng”; biết cư xử hoà nhã, không hung hăng.

Bài giảng

Ôn vần

Âm cuối ngong, ông, ung, ưng · iêng
Vần có iêiêc, iên, iêp, iêm, iêt, iêu
Viết bằng yyên, yêu (khi không có âm đầu)

Quy tắc: không có âm đầu → viết yê (yên, yêu, yếu); có âm đầu → viết iê (tiên, diều, biển).

Đọc

Chủ nhật, cả nhà em về quê thăm ông. Nhà ông gần sông.

Em và các bạn ra đê thả diều. Em yêu quê lắm.

Kể chuyện: Lửa, mưa và con hổ hung hăng

Con hổ bị sém lông đứng giữa trời mưa

Tóm tắt (bố mẹ đọc cho con nghe):

  1. Trong khu rừng nọ có một con hổ rất hung hăng. Một hôm, hổ thấy một “con vật” đỏ rực, nhảy múa bập bùng. Hổ quát: “Sao thấy ta mà không chào?” “Con vật” cười: “Tôi là lửa.”
  2. Hổ tức giận lao vào lửa, bị bỏng rát, sém cả lưng. Hổ bỏ chạy, nhảy ùm xuống dòng nước mới thoát. Vết cháy sém trên bộ lông vàng của hổ còn mãi đến bây giờ.
  3. Hổ chưa hết sợ thì thấy có gì lộp độp rơi trên lưng. Hổ tưởng có ai ném sỏi vào mình, liền quát ầm lên. Đó là mưa. Mưa bảo hổ ngốc nghếch, hổ lại gầm lên đòi đánh mưa.
  4. Bỗng hai người thợ săn đi tới. Hổ sợ quá, quay đầu bỏ chạy. Mưa trút xuống ào ào, hai người thợ săn vội trở về nhà. Hổ thoát nạn, tự thấy xấu hổ. Từ đó, hổ không còn hung hăng như trước nữa.

Ý nghĩa: Không nên hung hăng, nóng nảy; hãy cư xử hoà nhã với mọi người.

(Kể lại theo truyện của Nguyễn Thị Quỳnh.)

Ghi nhớ

Vần âm cuối ng: ong, ông, ung, ưng, iêng. Vần có iê: iêc, iên, iêp, iêm, iêt, iêu. Không có âm đầu viết yên, yêu. Chuyện con hổ: không nên hung hăng.

Dễ nhầm

  • Viết “iêu, iên” khi không có âm đầu (iêu quý, iên lặng) – phải viết yêu, yên.

Bài tập

Đã đúng 0/13 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bấm loa để nghe. Em nghe thấy tiếng nào?

  2. Câu 2Mức 1Ghép nối

    Nối hình với từ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn các từ viết đúng chính tả.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Em quê. Bé ngồi .

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Ông em ở gần .

  6. Câu 6Mức 3Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các tiếng thành câu.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Cả
    2. 2nhà
    3. 3thăm
    4. 4em
    5. 5ông.
    6. 6về
    7. 7quê
  7. Câu 7Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)Tiếng “viết” có vần iêt.
    b)Tiếng “biển” có vần iêng.
    c)Tiếng “rừng” có vần ưng.
    d)Tiếng “bóng” có vần ông.
  8. Câu 8Mức 2Trả lời ngắn

    Tiếng liềm có vần gì?

  9. Câu 9Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tiếng nào có vần khác các tiếng còn lại?

  10. Đọc ngữ liệu

    Nghe kể chuyện “Lửa, mưa và con hổ hung hăng”:

    Trong khu rừng nọ có một con hổ rất hung hăng. Hổ gặp lửa, quát lửa sao thấy mình mà không chào, rồi lao vào lửa, bị sém cả lưng, phải nhảy xuống dòng nước mới thoát. Lát sau, trời đổ mưa. Hổ tưởng có ai ném sỏi vào lưng, lại gầm lên đòi đánh mưa. Bỗng hai người thợ săn đi tới, hổ sợ quá bỏ chạy. Mưa trút xuống ào ào, thợ săn vội về nhà. Hổ thoát nạn, thấy xấu hổ vì tính hung hăng của mình. Từ đó, hổ không còn hung hăng nữa.

  11. Câu 10Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao hổ bị sém lưng?

  12. Câu 11Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Khi trời mưa, hổ tưởng gì?

  13. Câu 12Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cuối truyện, hổ cảm thấy thế nào?

  14. Câu 13Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhờ đâu hổ thoát khỏi hai người thợ săn?

  15. Câu 14Mức 3Tự luận

    Khi bạn làm em không vui, em nên làm gì thay vì nổi nóng? Nói 1–2 câu (nhờ bố mẹ ghi lại).

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay