Ôn vần
| Âm cuối c | ac, ăc, âc · oc, ôc, uc, ưc |
|---|---|
| Âm cuối t | at, ăt, ât · ot, ôt, ơt |
Tiếng có vần kết thúc bằng c hoặc t chỉ mang dấu sắc hoặc dấu nặng: bác, lạc, hát, mật, sóc, học, ớt, vợt.
Cặp dễ lẫn: bác – bát, lạc – lạt, mắc – mắt, cóc – cót.
| Âm cuối c | ac, ăc, âc · oc, ôc, uc, ưc |
|---|---|
| Âm cuối t | at, ăt, ât · ot, ôt, ơt |
Tiếng có vần kết thúc bằng c hoặc t chỉ mang dấu sắc hoặc dấu nặng: bác, lạc, hát, mật, sóc, học, ớt, vợt.
Cặp dễ lẫn: bác – bát, lạc – lạt, mắc – mắt, cóc – cót.
Na thức dậy sớm. Na mặc áo, đội mũ, đi học.
Na chăm học, đọc to, hát hay. Cô khen Na.

Tóm tắt (bố mẹ đọc cho con nghe):
Ý nghĩa: Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi đúng lúc.
Vần âm cuối c: ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc; âm cuối t: at, ăt, ât, ot, ôt, ơt (chỉ mang dấu sắc, nặng). Chuyện thỏ con: làm sai xin lỗi, được giúp cảm ơn.
Đã đúng 0/12 câu
Bấm loa để nghe. Em nghe thấy tiếng nào?
Nối hình với từ.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
Chọn các tiếng có vần kết thúc bằng âm t.
Chọn tất cả đáp án đúng
Mẹ xới cơm vào . Mẹ mời sĩ đến khám cho bà.
Bé có đôi để nhìn.
Sắp xếp các tiếng thành câu.
Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).
Đúng hay sai?
Tiếng gấc có vần gì?
Tiếng có vần ot chỉ mang được những dấu thanh nào?
Đọc ngữ liệu
Nghe kể chuyện “Bài học đầu tiên của thỏ con”:
Thỏ con lần đầu ra khỏi hang đi chơi. Mẹ dặn: “Làm sai thì xin lỗi, được giúp thì cảm ơn.” Thỏ va phải anh sóc, lại nói: “Em cảm ơn anh!” Thỏ trượt chân rơi xuống hố sâu, bác voi dùng vòi nhấc thỏ lên, thỏ lại nói: “Cháu xin lỗi bác ạ!” Về nhà, nghe mẹ giảng giải, thỏ con hiểu ra bài học của mẹ.
Khi va phải anh sóc, thỏ con nên nói gì?
Được bác voi cứu, thỏ con nên nói gì?
Nối tình huống với lời nói phù hợp.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
Kể lại một lần em nói lời cảm ơn hoặc xin lỗi (nhờ bố mẹ ghi lại).
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.