Tiếng Việt 1
Tiếng ViệtLớp 1Chủ đề 1. Âm và chữ: a, b, c, e, ê

Bài 5. Ôn tập và kể chuyện

Mục tiêu bài học

  • Củng cố các âm, chữ a, b, c, e, ê và thanh huyền, thanh sắc.
  • Đọc đúng tiếng, từ, câu đã học; viết đúng tiếng có âm vừa học.
  • Nghe hiểu và kể lại được câu chuyện “Búp bê và dế mèn” theo tranh; biết quan tâm, cảm ơn người giúp mình.

Bài giảng

Ôn âm và thanh

Âm đã họca, b, c, e, ê
Thanh đã họcngang (không dấu), huyền ( ` ), sắc ( ´ )

Ghép thành tiếng:

aeê
bba – bà – bábe – bè – bébê – bề – bế
cca – cà – cá(không ghép: c không đứng trước e, ê)

Âm cờ đứng trước e, ê, i phải viết bằng chữ k (sẽ học ở bài sau), nên không có tiếng “ce”, “cê”.

Đọc

  • Từ: bà, bé, bê, cá, cà, bè
  • Câu: Bà bế bé. Bé: – A, cá! Cá bé!

Kể chuyện: Búp bê và dế mèn

Búp bê quét nhà, dế mèn đứng ở cửa sổ cất tiếng hát

Tóm tắt câu chuyện của tác giả Nguyễn Kiên (bố mẹ đọc cho con nghe):

  1. Búp bê làm rất nhiều việc: quét nhà, rửa bát, nấu cơm. Búp bê bận rộn và mệt lắm.
  2. Lúc búp bê ngồi nghỉ, có tiếng hát vang lên. Búp bê hỏi ai đang hát. Thì ra đó là chú dế mèn: thấy bạn vất vả, dế mèn hát để tặng bạn.
  3. Nghe tiếng hát, búp bê thấy hết mệt. Búp bê cảm ơn dế mèn.

Ý nghĩa: Biết quan tâm, chia sẻ với người vất vả; được giúp đỡ thì nói lời cảm ơn.

Kể lại: Nhìn tranh, em kể lại từng đoạn: Búp bê làm gì? Dế mèn làm gì? Búp bê thấy thế nào?

Ghi nhớ

Đã học: a, b, c, e, ê, thanh huyền, thanh sắc. Đọc: ba, bà, cá, cà, bé, bê, bế. Câu chuyện “Búp bê và dế mèn”: biết quan tâm và nói lời cảm ơn.

Dễ nhầm

  • Viết “ce, cê” – sai, vì âm cờ đứng trước e, ê phải viết bằng chữ k.

Bài tập

Đã đúng 0/14 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bấm loa để nghe. Em nghe thấy tiếng nào?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Đây là con gì?

    🐠
  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn các tiếng có dấu huyền.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    b + ê + dấu sắc =

  5. Câu 5Mức 1Điền vào chỗ trống

    á (con cá)    ê (con bê)

  6. Câu 6Mức 1Ghép nối

    Nối chữ in hoa với chữ in thường.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  7. Câu 7Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các tiếng thành câu.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1bế
    2. 2bé.
    3. 3Bà
  8. Câu 8Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)Tiếng “cá” có âm đầu c.
    b)Chữ ê có dấu mũ.
    c)Viết “ce” là đúng chính tả.
    d)Tiếng “bè” có dấu sắc.
  9. Câu 9Mức 3Trả lời ngắn

    Tiếng bà đổi dấu huyền thành dấu sắc thì được tiếng gì?

  10. Câu 10Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tiếng nào không cùng vần với hai tiếng còn lại?

  11. Đọc ngữ liệu

    Nghe kể chuyện “Búp bê và dế mèn” (theo Nguyễn Kiên):

    Búp bê làm rất nhiều việc: quét nhà, rửa bát, nấu cơm. Lúc búp bê ngồi nghỉ, có tiếng hát vang lên. Búp bê hỏi ai đang hát. Thì ra đó là chú dế mèn. Dế mèn thấy bạn vất vả nên hát để tặng bạn. Nghe tiếng hát, búp bê thấy hết mệt. Búp bê cảm ơn dế mèn.

  12. Câu 11Mức 1Nhiều đáp án

    Búp bê đã làm những việc gì?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  13. Câu 12Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dế mèn làm gì khi thấy búp bê mệt?

  14. Câu 13Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao búp bê thấy hết mệt?

  15. Câu 14Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dế mèn hát xong, búp bê đã làm gì?

  16. Câu 15Mức 3Tự luận

    Nhìn tranh, em kể lại câu chuyện “Búp bê và dế mèn” cho bố mẹ nghe (có thể nhờ bố mẹ ghi lại hoặc quay video).

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay