Tiếng Việt 1
Tiếng ViệtLớp 1Chủ đề 8. Vần: om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi

Bài 40. Ôn tập và kể chuyện

Mục tiêu bài học

  • Củng cố các vần om, ôm, ơm, em, êm, im, um, ai, ay, ây, oi, ôi, ơi.
  • Đọc trơn đoạn ngắn; phân biệt các vần dễ lẫn (ai – ay, ôi – ơi).
  • Nghe hiểu, kể lại câu chuyện “Hai người bạn và con gấu”; biết thế nào là người bạn tốt.

Bài giảng

Ôn vần

Âm cuối mom, ôm, ơm · em, êm, im, um
Âm cuối i / yai, ay, ây · oi, ôi, ơi

Các cặp dễ lẫn: tai – tay, mái – máy, chổi – chơi, thèm – thềm.

Đọc

Đêm hè, trời đầy mây. Bà ngồi ở thềm nhà, Na ôm bà.

Na chỉ tay: “Bà ơi, đom đóm kìa!”

Kể chuyện: Hai người bạn và con gấu

Một người trèo lên cây, một người nằm giả chết, con gấu ghé sát ngửi người nằm

Tóm tắt (bố mẹ đọc cho con nghe):

  1. Hai người bạn cùng đi vào rừng.
  2. Bỗng một con gấu xuất hiện. Người gầy vội trèo lên cây trốn, bỏ mặc bạn. Người béo không trèo được, đành nằm im giả chết.
  3. Gấu đến ngửi ngửi rồi bỏ đi, vì tưởng người béo đã chết.
  4. Người gầy tụt xuống, hỏi: “Gấu thì thầm gì với cậu thế?” Người béo đáp: “Gấu bảo đừng chơi với người bỏ bạn lúc gặp nguy hiểm.”

Ý nghĩa: Bạn tốt là người không bỏ rơi bạn khi gặp khó khăn, nguy hiểm.

(Phỏng theo truyện ngụ ngôn Ê-dốp.)

Ghi nhớ

Vần âm cuối m: om, ôm, ơm, em, êm, im, um. Vần âm cuối i/y: ai, ay, ây, oi, ôi, ơi. Chuyện “Hai người bạn và con gấu”: bạn tốt không bỏ rơi nhau.

Dễ nhầm

  • Nhầm ai/ay, ôi/ơi khi viết.

Bài tập

Đã đúng 0/12 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bấm loa để nghe. Em nghe thấy tiếng nào?

  2. Câu 2Mức 1Ghép nối

    Nối hình với từ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn các tiếng có vần ơi.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Bé có hai bàn để cầm, hai cái để nghe.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Bà xới cho bé. Bé đi với bạn.

  6. Câu 6Mức 1Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các tiếng thành câu.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1ôm
    2. 2Na
    3. 3bà.
  7. Câu 7Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)Tiếng “mây” có vần ây.
    b)Tiếng “kim” có vần im.
    c)Tiếng “nai” có vần ay.
    d)Tiếng “gối” có vần ơi.
  8. Câu 8Mức 2Trả lời ngắn

    Tiếng thềm có vần gì?

  9. Câu 9Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tiếng nào có vần khác các tiếng còn lại?

  10. Đọc ngữ liệu

    Nghe kể chuyện “Hai người bạn và con gấu”:

    Hai người bạn cùng đi vào rừng. Bỗng một con gấu xuất hiện. Người gầy vội trèo lên cây trốn, bỏ mặc bạn. Người béo đành nằm im giả chết. Gấu ngửi ngửi rồi bỏ đi. Người gầy tụt xuống hỏi gấu nói gì. Người béo đáp: “Gấu bảo đừng chơi với người bỏ bạn lúc gặp nguy hiểm.”

  11. Câu 10Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Khi gặp gấu, người gầy làm gì?

  12. Câu 11Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao gấu bỏ đi?

  13. Câu 12Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Người bạn tốt là người thế nào?

  14. Câu 13Mức 3Tự luận

    Nếu em là người gầy, em sẽ làm gì khi gặp gấu? Nói 1–2 câu (nhờ bố mẹ ghi lại).

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay