Tiếng Việt 1
Tiếng ViệtLớp 1Chủ đề 7. Vần: an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm

Bài 35. Ôn tập và kể chuyện

Mục tiêu bài học

  • Củng cố các vần có âm cuối n, m: an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un, am, ăm, âm.
  • Đọc trơn đoạn ngắn; tìm được tiếng có vần đã học; viết đúng từ ngữ.
  • Nghe hiểu, kể lại câu chuyện “Gà nâu và vịt xám”; biết giúp đỡ bạn bè.

Bài giảng

Ôn vần

Âm cuối nan, ăn, ân · on, ôn, ơn · en, ên, in, un
Âm cuối mam, ăm, âm

Đọc chậm, chú ý âm cuối: vần có n thì cuối tiếng đầu lưỡi chạm lợi; vần có m thì hai môi khép lại. So sánh: làn – làm, sân – sâm, chăn – chăm.

Đọc

Nhà Lan ở thôn xa. Sân nhà Lan có hồ sen nhỏ.

Lan chăm làm. Lan cho gà ăn, cho cún ăn. Mẹ cho Lan quả cam chín.

Kể chuyện: Gà nâu và vịt xám

Vịt xám cõng gà nâu qua sông

Tóm tắt (bố mẹ đọc cho con nghe):

  1. Gà nâu và vịt xám là đôi bạn thân. Ngày ngày, hai bạn cùng lội qua sông cạn để đi kiếm ăn.
  2. Năm ấy nước sông lên to. Vịt xám bơi qua được, còn gà nâu không biết bơi nên đành ở lại.
  3. Lúc đầu, vịt xám đi tìm thức ăn mang về cho bạn. Sau đó, gà nhờ vịt cõng trên lưng qua sông để tự đi kiếm ăn.
  4. Thấy vịt bơi cả ngày, người rét run, gà nâu thương bạn và nhận ấp trứng giúp vịt xám.

Ý nghĩa: Bạn bè cần biết giúp đỡ nhau; mỗi người làm việc mình giỏi để giúp bạn.

Ghi nhớ

Vần có âm cuối n: an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un. Vần có âm cuối m: am, ăm, âm. Chuyện “Gà nâu và vịt xám”: bạn bè giúp đỡ nhau.

Dễ nhầm

  • Nhầm vần âm cuối n với âm cuối m (chăn – chăm, sân – sâm).

Bài tập

Đã đúng 0/12 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bấm loa để nghe. Em nghe thấy tiếng nào?

  2. Câu 2Mức 1Ghép nối

    Nối hình với từ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn các tiếng có vần kết thúc bằng âm m.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Mẹ cho Lan quả chín.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Bé đắp cho ấm. Bàn bé có năm ngón.

  6. Câu 6Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các tiếng thành câu.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1ăn.
    2. 2Lan
    3. 3cho
    4. 4gà
  7. Câu 7Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)Tiếng “giun” có vần in.
    b)Tiếng “lợn” có vần ơn.
    c)Tiếng “nằm” có vần âm.
    d)Tiếng “bến” có vần ên.
  8. Câu 8Mức 2Trả lời ngắn

    Tiếng thôn có vần gì?

  9. Câu 9Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tiếng nào có vần khác các tiếng còn lại?

  10. Đọc ngữ liệu

    Nghe kể chuyện “Gà nâu và vịt xám”:

    Gà nâu và vịt xám là đôi bạn thân. Ngày ngày, hai bạn cùng lội qua sông cạn đi kiếm ăn. Năm ấy nước sông lên to, gà nâu không biết bơi nên không qua được. Lúc đầu, vịt xám đi tìm thức ăn mang về cho bạn. Sau đó, vịt cõng gà trên lưng, bơi qua sông để gà tự kiếm ăn. Thấy vịt bơi cả ngày, rét run, gà nâu thương bạn, nhận ấp trứng giúp vịt xám.

  11. Câu 10Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao gà nâu không qua được suối?

  12. Câu 11Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vịt xám làm gì để gà nâu tự sang sông kiếm ăn được?

  13. Câu 12Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Gà nâu đã làm gì để cảm ơn vịt xám?

  14. Câu 13Mức 3Tự luận

    Em đã giúp bạn việc gì, hoặc bạn đã giúp em việc gì? Kể lại bằng 1–2 câu (nhờ bố mẹ ghi lại).

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay