Ôn vần
| Âm cuối n | an, ăn, ân · on, ôn, ơn · en, ên, in, un |
|---|---|
| Âm cuối m | am, ăm, âm |
Đọc chậm, chú ý âm cuối: vần có n thì cuối tiếng đầu lưỡi chạm lợi; vần có m thì hai môi khép lại. So sánh: làn – làm, sân – sâm, chăn – chăm.
| Âm cuối n | an, ăn, ân · on, ôn, ơn · en, ên, in, un |
|---|---|
| Âm cuối m | am, ăm, âm |
Đọc chậm, chú ý âm cuối: vần có n thì cuối tiếng đầu lưỡi chạm lợi; vần có m thì hai môi khép lại. So sánh: làn – làm, sân – sâm, chăn – chăm.
Nhà Lan ở thôn xa. Sân nhà Lan có hồ sen nhỏ.
Lan chăm làm. Lan cho gà ăn, cho cún ăn. Mẹ cho Lan quả cam chín.

Tóm tắt (bố mẹ đọc cho con nghe):
Ý nghĩa: Bạn bè cần biết giúp đỡ nhau; mỗi người làm việc mình giỏi để giúp bạn.
Vần có âm cuối n: an, ăn, ân, on, ôn, ơn, en, ên, in, un. Vần có âm cuối m: am, ăm, âm. Chuyện “Gà nâu và vịt xám”: bạn bè giúp đỡ nhau.
Đã đúng 0/12 câu
Bấm loa để nghe. Em nghe thấy tiếng nào?
Nối hình với từ.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
Chọn các tiếng có vần kết thúc bằng âm m.
Chọn tất cả đáp án đúng
Mẹ cho Lan quả chín.
Bé đắp cho ấm. Bàn bé có năm ngón.
Sắp xếp các tiếng thành câu.
Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).
Đúng hay sai?
Tiếng thôn có vần gì?
Tiếng nào có vần khác các tiếng còn lại?
Đọc ngữ liệu
Nghe kể chuyện “Gà nâu và vịt xám”:
Gà nâu và vịt xám là đôi bạn thân. Ngày ngày, hai bạn cùng lội qua sông cạn đi kiếm ăn. Năm ấy nước sông lên to, gà nâu không biết bơi nên không qua được. Lúc đầu, vịt xám đi tìm thức ăn mang về cho bạn. Sau đó, vịt cõng gà trên lưng, bơi qua sông để gà tự kiếm ăn. Thấy vịt bơi cả ngày, rét run, gà nâu thương bạn, nhận ấp trứng giúp vịt xám.
Vì sao gà nâu không qua được suối?
Vịt xám làm gì để gà nâu tự sang sông kiếm ăn được?
Gà nâu đã làm gì để cảm ơn vịt xám?
Em đã giúp bạn việc gì, hoặc bạn đã giúp em việc gì? Kể lại bằng 1–2 câu (nhờ bố mẹ ghi lại).
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.