Tiếng Việt 1
Tiếng ViệtLớp 1Chủ đề 12. Vần: ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, ach, êch, ich, ang, ăng, âng

Bài 60. Ôn tập và kể chuyện

Mục tiêu bài học

  • Củng cố các vần ep, êp, ip, up, anh, ênh, inh, ach, êch, ich, ang, ăng, âng.
  • Đọc trơn đoạn ngắn; phân biệt vần âm cuối nh – ng, ch – c.
  • Nghe hiểu, kể lại câu chuyện “Quạ và đàn bồ câu”; biết sống thật thà, không giả dối.

Bài giảng

Ôn vần

Âm cuối pep, êp, ip, up
Âm cuối nhanh, ênh, inh
Âm cuối chach, êch, ich
Âm cuối ngang, ăng, âng

Cặp dễ lẫn: lành – làng (nh – ng), sạch – sạc (ch – c), xinh – xanh.

Đọc

Làng em có con kênh nhỏ. Bên kênh có cây bàng to.

Tối, trăng sáng. Em ngồi ở sân, đọc sách cho bà nghe.

Kể chuyện: Quạ và đàn bồ câu

Quạ bôi trắng lông đứng giữa đàn bồ câu

Tóm tắt (bố mẹ đọc cho con nghe):

  1. Quạ thấy đàn bồ câu được người ta nuôi cho ăn đầy đủ. Nó bèn bôi trắng lông mình rồi bay vào chuồng bồ câu.
  2. Lúc đầu, đàn bồ câu tưởng nó cũng là bồ câu nên cho nó ở cùng.
  3. Một hôm, quạ quên mất, cất tiếng kêu theo kiểu nhà quạ. Đàn bồ câu nhận ra, xúm lại mổ và đuổi quạ đi.
  4. Quạ bay về với họ nhà quạ. Nhưng họ nhà quạ thấy nó trắng toát thì sợ hãi, cũng đuổi nó đi.

Ý nghĩa: Hãy sống thật thà, là chính mình. Kẻ giả dối rồi sẽ bị mọi người xa lánh.

(Phỏng theo truyện của Lép Tôn-xtôi.)

Ghi nhớ

Vần âm cuối p: ep, êp, ip, up; nh: anh, ênh, inh; ch: ach, êch, ich; ng: ang, ăng, âng. Chuyện “Quạ và đàn bồ câu”: sống thật thà.

Dễ nhầm

  • Nhầm vần âm cuối nh với ng (lành – làng), ch với c (sạch – sạc).

Bài tập

Đã đúng 0/12 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bấm loa để nghe. Em nghe thấy tiếng nào?

  2. Câu 2Mức 1Ghép nối

    Nối hình với từ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn các tiếng có vần kết thúc bằng nh.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Em giữ sách sẽ.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Lá cây màu . Bạn Lan rất .

  6. Câu 6Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các tiếng thành câu.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1bà
    2. 2đọc
    3. 3nghe.
    4. 4cho
    5. 5Em
    6. 6sách
  7. Câu 7Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)Tiếng “lịch” có vần ach.
    b)Tiếng “giúp” có vần ip.
    c)Tiếng “trăng” có vần ăng.
    d)Tiếng “bếp” có vần êp.
  8. Câu 8Mức 2Trả lời ngắn

    Tiếng tầng có vần gì?

  9. Câu 9Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tiếng nào có vần khác các tiếng còn lại?

  10. Đọc ngữ liệu

    Nghe kể chuyện “Quạ và đàn bồ câu”:

    Quạ thấy đàn bồ câu được nuôi ăn đầy đủ, liền bôi trắng lông mình rồi bay vào chuồng bồ câu. Đàn bồ câu tưởng nó cũng là bồ câu nên cho ở cùng. Một hôm, quạ quên mất, cất tiếng kêu theo kiểu nhà quạ. Đàn bồ câu nhận ra, xúm lại mổ và đuổi quạ đi. Quạ bay về với họ nhà quạ, nhưng họ nhà quạ thấy nó trắng toát thì sợ, cũng đuổi nó đi.

  11. Câu 10Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Quạ đã làm gì để giả làm bồ câu?

  12. Câu 11Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao đàn bồ câu nhận ra quạ?

  13. Câu 12Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu chuyện khuyên em điều gì?

  14. Câu 13Mức 3Tự luận

    Vì sao cuối cùng quạ không còn ai nhận làm bạn? Nói 1–2 câu (nhờ bố mẹ ghi lại).

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay