Tiếng Việt 1
Tiếng ViệtLớp 1Chủ đề 11. Vần: et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp

Bài 55. Ôn tập và kể chuyện

Mục tiêu bài học

  • Củng cố các vần et, êt, it, ut, ưt, ap, ăp, âp, op, ôp, ơp.
  • Đọc trơn đoạn ngắn; phân biệt vần âm cuối t và p.
  • Nghe hiểu, kể lại câu chuyện “Mật ong của gấu con”; biết chia sẻ với bạn bè.

Bài giảng

Ôn vần

Âm cuối tet, êt, it · ut, ưt
Âm cuối pap, ăp, âp · op, ôp, ơp

Đọc vần âm cuối p: cuối tiếng hai môi khép lại. Đọc vần âm cuối t: cuối tiếng đầu lưỡi chạm vào chân răng trên. So sánh: đạp – đạt, tập – tật, hộp – hột.

Đọc

Tết đã về. Bố đạp xe đưa Na về quê.

Na gặp bà, chúc Tết bà. Bà cho Na mứt và một hộp kẹo.

Kể chuyện: Mật ong của gấu con

Gấu con chia mật ong cho các bạn

Tóm tắt (bố mẹ đọc cho con nghe):

  1. Gấu con, heo con, thỏ con và cún con rủ nhau vào rừng chơi. Mẹ chuẩn bị cho gấu con một lọ mật ong và dặn con nhớ chia cho các bạn cùng ăn.
  2. Gấu con nghĩ mật ngon thế mà phải chia thì tiếc lắm, nên giấu lọ mật đi.
  3. Thấy gấu con không mang đồ ăn, các bạn an ủi: “Bọn tớ sẽ chia thức ăn cho cậu.” Gấu con xấu hổ, đỏ cả mặt.
  4. Trên đường đi, đồ ăn của cả nhóm bị rơi mất hết. Trưa đến, ai cũng đói, cả nhóm đi kiếm thức ăn: thỏ con nhổ cà rốt, heo con hái dâu rừng, cún con tìm được nhiều nấm.
  5. Gấu con chợt nhớ ra lọ mật ong, chạy về lấy rồi mang đến chia cho các bạn. Gấu con tự nhủ từ nay sẽ không ích kỉ nữa.

Ý nghĩa: Biết chia sẻ với bạn bè; không nên ích kỉ.

(Phỏng theo truyện của Hà Nhi.)

Ghi nhớ

Vần âm cuối t: et, êt, it, ut, ưt; âm cuối p: ap, ăp, âp, op, ôp, ơp. Chuyện “Mật ong của gấu con”: biết chia sẻ, không ích kỉ.

Dễ nhầm

  • Nhầm vần âm cuối t và p (đạp – đạt).

Bài tập

Đã đúng 0/12 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bấm loa để nghe. Em nghe thấy tiếng nào?

  2. Câu 2Mức 1Ghép nối

    Nối hình với từ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn các tiếng có vần kết thúc bằng âm p.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Bà cho Na một kẹo. Lớp 1A lớp.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Na cầm tô chữ.

  6. Câu 6Mức 3Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các tiếng thành câu.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1đạp
    2. 2Bố
    3. 3Na
    4. 4đưa
    5. 5quê.
    6. 6về
    7. 7xe
  7. Câu 7Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)Tiếng “chớp” có vần op.
    b)Tiếng “vịt” có vần it.
    c)Tiếng “mệt” có vần et.
    d)Tiếng “gặp” có vần ăp.
  8. Câu 8Mức 2Trả lời ngắn

    Tiếng nứt có vần gì?

  9. Câu 9Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tiếng nào có vần khác các tiếng còn lại?

  10. Đọc ngữ liệu

    Nghe kể chuyện “Mật ong của gấu con”:

    Gấu con, heo con, thỏ con và cún con rủ nhau vào rừng chơi. Mẹ cho gấu con một lọ mật ong, dặn con chia cho các bạn cùng ăn. Gấu con tiếc mật nên giấu lọ mật đi. Thấy gấu con không mang đồ ăn, các bạn bảo sẽ chia thức ăn cho gấu. Gấu con xấu hổ, đỏ cả mặt. Trên đường đi, đồ ăn của cả nhóm rơi mất hết. Trưa đến, ai cũng đói, cả nhóm đi kiếm thức ăn: thỏ con nhổ cà rốt, heo con hái dâu rừng, cún con tìm nấm. Gấu con chợt nhớ ra lọ mật, chạy về lấy rồi mang đến chia cho các bạn. Từ đó, gấu con tự nhủ sẽ không ích kỉ nữa.

  11. Câu 10Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao gấu con giấu lọ mật ong?

  12. Câu 11Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao gấu con xấu hổ, đỏ cả mặt?

  13. Câu 12Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cuối truyện, gấu con đã thay đổi thế nào?

  14. Câu 13Mức 3Tự luận

    Em đã chia sẻ đồ ăn, đồ chơi với ai? Em thấy thế nào? Nói 1–2 câu (nhờ bố mẹ ghi lại).

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay