Ôn âm và vần
| Âm | r, s, t, tr, th |
|---|---|
| Vần | ia (mía, chia), ua (cua, mùa), ưa (dưa, mưa) |
Dấu thanh của ia, ua, ưa đặt trên chữ đầu: mía, rùa, cửa.
Đọc nhanh: rổ – sẻ – tổ – tre – thỏ – mía – cua – dưa.
| Âm | r, s, t, tr, th |
|---|---|
| Vần | ia (mía, chia), ua (cua, mùa), ưa (dưa, mưa) |
Dấu thanh của ia, ua, ưa đặt trên chữ đầu: mía, rùa, cửa.
Đọc nhanh: rổ – sẻ – tổ – tre – thỏ – mía – cua – dưa.
Mùa mưa, thỏ ở nhà. Thỏ mẹ chia mía cho thỏ bé.
Bờ tre có tổ cò. Cò mẹ đưa cá cho cò bé.

Tóm tắt (bố mẹ đọc cho con nghe):
Ý nghĩa: Gặp nguy hiểm, hãy bình tĩnh, nhanh trí tìm cách thoát; đi chơi đừng tách xa người lớn.
(Phỏng theo truyện ngụ ngôn Ê-dốp.)
Đã học: r, s, t, tr, th; vần ia, ua, ưa. Chuyện “Chó sói và cừu non”: bình tĩnh và nhanh trí giúp ta thoát nguy hiểm.
Đã đúng 0/13 câu
Bấm loa để nghe. Em nghe thấy từ nào?
Nối hình với từ.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
Chọn các tiếng có vần ua.
Chọn tất cả đáp án đúng
Bờ e có tổ cò. Nhà em có chú ó.
Trời , bé đưa dù cho bà.
Sắp xếp các tiếng thành câu.
Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).
Đúng hay sai?
Đổi vần ua trong tiếng mua thành vần ưa, ta được tiếng gì?
Tiếng nào khác các tiếng còn lại về vần?
Đọc ngữ liệu
Nghe kể chuyện “Chó sói và cừu non”:
Cừu non mải gặm cỏ, bị tụt lại sau đàn. Một con sói xuất hiện, định ăn thịt cừu. Cừu non bình tĩnh xin được hát một bài trước. Sói đồng ý. Cừu non kêu thật to. Anh chăn cừu nghe thấy, cầm gậy chạy tới. Sói hoảng sợ bỏ chạy, cừu non thoát nạn.
Vì sao cừu non gặp sói?
Cừu non đã nghĩ ra cách gì?
Nhờ bình tĩnh và nhanh trí, cừu non đã thoát nạn.
Khi đi chơi ở nơi đông người, em nên làm gì?
Kể lại đoạn em thích nhất trong câu chuyện “Chó sói và cừu non” (nhờ bố mẹ ghi lại hoặc quay video).
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.