Hoá học 11
Hóa họcLớp 11Chương 3. Đại cương về hoá học hữu cơ

Bài 12. Công thức phân tử hợp chất hữu cơ

Mục tiêu bài học

  • Nêu khái niệm công thức phân tử và công thức đơn giản nhất.
  • Xác định công thức đơn giản nhất từ phần trăm khối lượng các nguyên tố.
  • Xác định phân tử khối từ phổ khối lượng (MS) qua peak ion phân tử.
  • Lập công thức phân tử từ công thức đơn giản nhất và phân tử khối.

Khái niệm chính

Công thức phân tử
Cho biết số nguyên tử mỗi nguyên tố trong phân tử.
Công thức đơn giản nhất
Cho biết tỉ lệ số nguyên tử tối giản của các nguyên tố.
Phổ khối lượng (MS)
Phổ ghi các ion theo tỉ số m/z; peak có m/z lớn nhất thường ứng với ion phân tử.
Peak ion phân tử [M+][M^+]
Peak cho biết phân tử khối của chất.

Công thức

  • x:y:z=%C12:%H1:%O16x:y:z=\frac{\%C}{12}:\frac{\%H}{1}:\frac{\%O}{16}

    Tỉ lệ số nguyên tử trong CxHyOzC_xH_yO_z từ phần trăm khối lượng

    • x,y,zx,y,zsố nguyên tử C, H, O
    • %C,%H,%O\%C,\%H,\%Ophần trăm khối lượng nguyên tố(%)
  • M=n⋅MCĐGNM=n\cdot M_{\text{CĐGN}}

    Phân tử khối bằng n lần khối lượng công thức đơn giản nhất

    • MMphân tử khối(g/mol)
    • nnsố nguyên dương
    • MCĐGNM_{\text{CĐGN}}khối lượng công thức đơn giản nhất(g/mol)

Ứng dụng

  • Phổ MS dùng trong pháp y, kiểm tra doping, phân tích môi trường.

Dễ nhầm

  • Cho rằng công thức đơn giản nhất luôn trùng công thức phân tử.
  • Nghĩ peak cao nhất trên phổ MS luôn là ion phân tử.