Vật lí 10
Vật líLớp 10Chương 2. Động học

Bài 4. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được độ dịch chuyển và quãng đường đi được.
  • Biểu diễn độ dịch chuyển bằng vectơ và xác định được vị trí của vật trong hệ toạ độ.
  • Tổng hợp được hai độ dịch chuyển cùng phương hoặc vuông góc.

Khái niệm chính

Hệ quy chiếu
Gồm vật làm gốc, hệ toạ độ gắn với nó và đồng hồ đo thời gian.
Độ dịch chuyển
Đại lượng vectơ nối vị trí đầu đến vị trí cuối của vật, cho biết độ dài và hướng thay đổi vị trí.
Quãng đường đi được
Độ dài quỹ đạo vật thực sự đi, luôn không âm.
Chất điểm
Vật có kích thước rất nhỏ so với quãng đường chuyển động.

Công thức

  • d=x2−x1d=x_2-x_1

    Độ dịch chuyển trên trục toạ độ khi chuyển động thẳng.

    • ddđộ dịch chuyển(m)
    • x1x_1toạ độ đầu(m)
    • x2x_2toạ độ cuối(m)
  • d=d12+d22d=\sqrt{d_1^2+d_2^2}

    Độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp khi hai độ dịch chuyển vuông góc.

    • d1d_1độ dịch chuyển thứ nhất(m)
    • d2d_2độ dịch chuyển thứ hai(m)

Ứng dụng

  • Chỉ đường trên bản đồ số: khoảng cách đường chim bay khác quãng đường thực.
  • Định vị tàu thuyền bằng toạ độ.

Dễ nhầm

  • Đồng nhất độ dịch chuyển với quãng đường đi.
  • Nghĩ độ dịch chuyển không thể bằng 0 khi vật đã chuyển động.