Tiếng Việt 1
Tiếng ViệtLớp 1Chủ đề 3. Âm và chữ: i, k, h, l, u, ư, ch, kh

Bài 15. Ôn tập và kể chuyện

Mục tiêu bài học

  • Củng cố các âm, chữ i, k, h, l, u, ư, ch, kh.
  • Đọc đúng tiếng, từ, đoạn ngắn; viết đúng chính tả c/k.
  • Nghe hiểu và kể lại câu chuyện “Con quạ thông minh”; biết kiên trì, động não khi gặp khó khăn.

Bài giảng

Ôn âm

Âm, chữ đã họci, k, h, l, u, ư, ch, kh
Chữ ghépch (c + h), kh (k + h)
Quy tắcÂm cờ: viết k trước e, ê, i; viết c trước các âm còn lại (a, o, ô, ơ, u, ư)

Đọc nhanh: kì – kể – kẻ – cá – cổ – cú · hè – hồ – lá – lê – lọ · chó – chú – chị – khỉ – khế – kho.

Đọc

Chị Hà có lọ chè. Chú Lê có khế.

Hè, bé đi bộ ở bờ hồ. Bờ hồ có lá đa.

Kể chuyện: Con quạ thông minh

Con quạ thả sỏi vào bình nước

Tóm tắt (bố mẹ đọc cho con nghe):

  1. Một con quạ khát nước, bay mãi mới thấy một cái bình dưới gốc cây.
  2. Nước trong bình ít quá, mỏ quạ không chạm tới.
  3. Quạ nghĩ ra cách: gắp từng viên sỏi thả vào bình.
  4. Sỏi nhiều dần, nước dâng lên tới miệng bình. Quạ uống nước thoả thích.

Ý nghĩa: Gặp khó khăn, đừng vội bỏ cuộc; hãy bình tĩnh suy nghĩ để tìm cách giải quyết.

(Phỏng theo truyện ngụ ngôn Ê-dốp.)

Ghi nhớ

Đã học: i, k, h, l, u, ư, ch, kh. Nhớ: k trước e, ê, i. Chuyện “Con quạ thông minh”: chịu khó suy nghĩ sẽ tìm ra cách.

Dễ nhầm

  • Viết “ki” thành “ci”, “kẻ” thành “cẻ”.
  • Nhầm chữ ghép ch với kh.

Bài tập

Đã đúng 0/13 câu

  1. Câu 1Mức 1Ghép nối

    Nối chữ in hoa với chữ in thường.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bấm loa để nghe. Em nghe thấy tiếng nào?

  3. Câu 3Mức 2Điền vào chỗ trống

    ẻ ô    ò bê    ổ cò

  4. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn các tiếng có chữ ghép.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  5. Câu 5Mức 1Ghép nối

    Nối hình với từ.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Câu 6Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các tiếng thành câu.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Hà
    2. 2chè.
    3. 3Chị
    4. 4lọ
    5. 5có
  7. Câu 7Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)Chữ u có dấu râu.
    b)Viết “cì” là đúng.
    c)Viết “kẻ ô” là đúng.
    d)Tiếng “khô” có âm đầu kh.
  8. Câu 8Mức 3Trả lời ngắn

    Đổi âm đầu ch của tiếng chỉ thành kh, ta được tiếng gì?

  9. Câu 9Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tiếng nào khác các tiếng còn lại về âm đầu?

  10. Đọc ngữ liệu

    Nghe kể chuyện “Con quạ thông minh”:

    Một con quạ khát nước, bay mãi mới thấy một cái bình dưới gốc cây. Nước trong bình ít quá, mỏ quạ không chạm tới. Quạ nghĩ ra cách: gắp từng viên sỏi thả vào bình. Sỏi nhiều dần, nước dâng lên tới miệng bình. Quạ uống nước thoả thích.

  11. Câu 10Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Lúc đầu, vì sao quạ không uống được nước?

  12. Câu 11Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Quạ đã thả gì vào bình?

  13. Câu 12Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các việc theo đúng thứ tự trong truyện.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Quạ thả sỏi vào bình
    2. 2Nước dâng lên, quạ uống được nước
    3. 3Quạ không uống được vì nước ít
    4. 4Quạ khát nước, tìm thấy cái bình
  14. Câu 13Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao gọi là “con quạ thông minh”?

  15. Câu 14Mức 3Tự luận

    Kể lại câu chuyện “Con quạ thông minh” cho bố mẹ nghe (nhờ bố mẹ ghi lại hoặc quay video). Gợi ý: quạ khát nước, thấy cái bình → nước trong bình ít → quạ thả sỏi vào bình → nước dâng lên.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay