Toán 1
ToánLớp 1Chủ đề 1. Các số từ 0 đến 10

Bài 3. Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau

Mục tiêu bài học

  • So sánh số lượng hai nhóm đồ vật bằng cách ghép đôi một – một.
  • Dùng đúng các từ "nhiều hơn", "ít hơn", "bằng nhau".

Bài giảng

Khám phá: Thỏ và cà rốt

Bốn chú thỏ và ba củ cà rốt

Mỗi chú thỏ đứng trước một củ cà rốt. Chú thỏ cuối hàng không có cà rốt.

  • Số thỏ nhiều hơn số cà rốt.
  • Số cà rốt ít hơn số thỏ.

Cách so sánh: ghép đôi

Ghép mỗi cốc với một thìa; mỗi quả táo đặt trên một đĩa

Hình bên trái: Ghép mỗi cái cốc với một cái thìa. Còn thừa một cái cốc (được khoanh đỏ).

  • Số cốc nhiều hơn số thìa.
  • Số thìa ít hơn số cốc.

Hình bên phải: Mỗi quả táo nằm trên một cái đĩa, không thừa quả táo nào, không thừa đĩa nào.

  • Số táo và số đĩa bằng nhau.

Nói cho đúng

Khi so sánh hai nhóm, em nói thành cặp:

  • Nếu nhóm A nhiều hơn nhóm B thì nhóm B ít hơn nhóm A.
  • Nếu ghép đôi vừa hết, không thừa cái nào thì hai nhóm bằng nhau.

Nhóm nào còn thừa khi ghép đôi thì nhóm đó nhiều hơn.

Khái niệm chính

Ghép đôi
Nối mỗi đồ vật của nhóm này với đúng một đồ vật của nhóm kia.
Nhiều hơn / ít hơn
Nhóm còn thừa khi ghép đôi là nhóm nhiều hơn; nhóm kia ít hơn.
Bằng nhau
Ghép đôi vừa hết, không thừa đồ vật nào.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    🐔🐔🐔 và 🥚🥚🥚🥚🥚. Số gà nhiều hơn hay ít hơn số trứng?

    Xem lời giải

    Ghép mỗi con gà với một quả trứng: còn thừa 2 quả trứng. Số trứng nhiều hơn, vậy số gà ít hơn số trứng.

  2. Ví dụ 2

    Có 4 cái mũ và 4 bạn nhỏ, mỗi bạn đội một cái mũ. So sánh số mũ và số bạn.

    Xem lời giải

    Mỗi bạn một mũ, không thừa mũ, không thiếu mũ. Số mũ và số bạn bằng nhau.

Ghi nhớ

Muốn so sánh hai nhóm, em ghép đôi từng cái một. Nhóm còn thừa là nhóm nhiều hơn, nhóm kia ít hơn. Không thừa cái nào là bằng nhau.

Ứng dụng

  • Chia bát và đũa cho mọi người trong bữa cơm: kiểm tra có đủ không, thừa hay thiếu.

Dễ nhầm

  • Thấy hàng dài hơn thì nghĩ là nhiều hơn: đồ vật xếp thưa sẽ trông dài hơn, phải ghép đôi hoặc đếm mới biết.
  • Chỉ nói "nhiều hơn" mà không nói nhiều hơn nhóm nào: cần nói đủ "số thỏ nhiều hơn số cà rốt".

Bài tập

Đã đúng 0/11 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    So sánh số thỏ và số cà rốt.

    🐰🐰🐰🐰 | 🥕🥕🥕
  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    So sánh số chó và số khúc xương.

    🐶🐶 | 🦴🦴🦴🦴
  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    So sánh số gà mái và số quả trứng.

    🐔🐔🐔 | 🥚🥚🥚
  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Mỗi bạn nhỏ cầm một quả bóng bay, còn thừa 2 quả bóng bay. Vậy số bóng bay nhiều hơn số bạn nhỏ.

  5. Câu 5Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn các nhóm có số vịt nhiều hơn số ếch.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 6Mức 2Điền vào chỗ trống
    🥣🥣🥣🥣🥣 | 🥢🥢🥢

    Trên mâm có 5 cái bát và 3 đôi đũa. Số bát số đôi đũa.

  7. Câu 7Mức 2Điền vào chỗ trống
    🐱🐱🐱 | 🐟🐟🐟🐟🐟

    Số mèo số cá. Số cá số mèo.

  8. Câu 8Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Mỗi con bướm bay đến đậu trên một bông hoa. Đúng hay sai?

    🌸🌸🌸🌸 | 🦋🦋🦋🦋
    ÝĐúngSai
    a)Số hoa bằng số bướm.
    b)Số bướm nhiều hơn số hoa.
    c)Không có bông hoa nào bị thừa.
  9. Câu 9Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhóm nào có số quả lê ít hơn số quả táo 🍎🍎🍎?

  10. Câu 10Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Có 4 bạn nhỏ nhưng chỉ có 2 chiếc ghế. Cần thêm mấy chiếc ghế để mỗi bạn có một chiếc?

    🧒🧒🧒🧒 | 🪑🪑
  11. Câu 11Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tổ Một có 6 bạn. Cô phát cho mỗi bạn một quyển vở thì vừa hết vở. So sánh số vở và số bạn.