Toán 1
ToánLớp 1Chủ đề 1. Các số từ 0 đến 10

Bài 1. Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5

Mục tiêu bài học

  • Đếm đúng số lượng đồ vật trong một nhóm có từ 0 đến 5 đồ vật.
  • Đọc, viết được các số 0, 1, 2, 3, 4, 5.
  • Biết thứ tự các số từ 0 đến 5 khi đếm thêm và đếm bớt.

Bài giảng

Khám phá: Trong sân nhà có gì?

Em hãy quan sát bức tranh và đếm.

Sân nhà có mèo, gà mái, gà con, bướm và hoa hướng dương

  • Có 1 con mèo.
  • Có 2 con gà mái.
  • Có 3 con gà con.
  • Có 4 con bướm.
  • Có 5 bông hoa hướng dương.

Trong sân không có con chó nào. Ta nói: có 0 con chó.

Đếm cho đúng

Muốn biết có bao nhiêu đồ vật, em làm như sau:

  1. Chạm tay vào từng đồ vật, mỗi đồ vật chỉ chạm một lần.
  2. Vừa chạm vừa đếm: một, hai, ba, …
  3. Số cuối cùng em đếm được cho biết có tất cả bao nhiêu đồ vật.

Các số từ 0 đến 5 và nhóm đồ vật tương ứng

Đọc và viết số

Số012345
Đọckhôngmộthaibabốnnăm

Khi viết số, em viết từ trên xuống, viết chậm và đều tay:

  • Số 0: một nét cong kín, hơi dài như quả trứng.
  • Số 1: một nét xiên ngắn, rồi một nét thẳng đứng.
  • Số 4: nét xiên, nét ngang, rồi nét thẳng đứng cắt qua.

Số 0 dùng để chỉ không có đồ vật nào.

Thứ tự các số từ 0 đến 5

Tia số từ 0 đến 5, mỗi bước đếm thêm 1

  • Đếm thêm 1: 0, 1, 2, 3, 4, 5.
  • Đếm bớt 1: 5, 4, 3, 2, 1, 0.

Khi đếm thêm, số đứng sau nhiều hơn số đứng trước 1 đơn vị. Số 5 đứng cuối nên là số lớn nhất trong các số này.

Khái niệm chính

Số 0
Số chỉ không có đồ vật nào, đọc là "không".
Đếm thêm 1
Đọc các số lần lượt, mỗi số sau hơn số trước 1: 0, 1, 2, 3, 4, 5.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Có mấy ngôi sao? ⭐⭐⭐

    Xem lời giải

    Chạm và đếm từng ngôi sao: một, hai, ba. Số cuối cùng là 3. Vậy có 3 ngôi sao.

  2. Ví dụ 2

    Chiếc giỏ không có quả nào. Viết số chỉ số quả trong giỏ.

    Xem lời giải

    Không có quả nào thì ta dùng số 0.

  3. Ví dụ 3

    Điền số còn thiếu: 1, 2, ?, 4, 5.

    Xem lời giải

    Đếm thêm 1 từ 2 ta được 3. Dãy số là 1, 2, 3, 4, 5.

Ghi nhớ

Đếm từng đồ vật, mỗi đồ vật đếm một lần. Số cuối cùng cho biết có bao nhiêu. Các số từ bé đến lớn: 0, 1, 2, 3, 4, 5. Số 0 là không có gì.

Ứng dụng

  • Đếm số bạn trong tổ, số bút trong hộp, số bát trên mâm cơm.

Dễ nhầm

  • Đếm một đồ vật hai lần hoặc bỏ sót đồ vật: hãy chạm tay và đánh dấu đồ vật đã đếm.
  • Nghĩ rằng không có đồ vật thì "không có số": vẫn có số, đó là số 0.
  • Viết số 5 ngược chiều (giống chữ S quay ngược): nét ngang của số 5 nằm ở trên, nét cong mở về bên trái.

Bài tập

Đã đúng 0/11 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Có mấy quả táo?

    🍎🍎🍎
  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Có mấy con cá?

    🐟🐟🐟🐟🐟
  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Nối mỗi nhóm với số chỉ số lượng của nhóm đó.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chiếc đĩa không có cái bánh nào. Số bánh trên đĩa là:

    🍽️
  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Đếm thêm: 0, 1, , 3, , 5

  6. Câu 6Mức 2Điền vào chỗ trống

    Đếm bớt: 5, , 3, 2, , 0

  7. Câu 7Mức 2Trả lời ngắn

    Đếm số bông hoa rồi viết số.

    🌸🌸🌸🌸
  8. Câu 8Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhóm nào có 4 con gà con?

  9. Câu 9Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các số theo thứ tự đếm thêm, bắt đầu từ 0.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 15
    2. 20
    3. 33
    4. 41
    5. 52
    6. 64
  10. Câu 10Mức 3Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)Có 2 con mèo: 🐱🐱
    b)Có 5 quả cam: 🍊🍊🍊🍊
    c)Số 0 đứng trước số 1 khi đếm thêm.
    d)Số 5 đứng ngay sau số 3 khi đếm thêm.
  11. Câu 11Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mai có 3 cái kẹo. Bình có số kẹo là số đứng ngay sau số 3 khi đếm thêm. Bình có mấy cái kẹo?

    🍬🍬🍬
  12. Câu 12Mức 3Tự luận

    Em hãy tìm trong lớp học hoặc trong nhà: một nhóm có 2 đồ vật, một nhóm có 5 đồ vật. Kể tên hoặc vẽ lại các nhóm đó.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay