Toán 1
ToánLớp 1Chủ đề 6. Các số đến 100

Bài 21. Số có hai chữ số

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết chục và đơn vị; đếm, đọc, viết các số có hai chữ số.
  • Phân tích số có hai chữ số thành số chục và số đơn vị (ví dụ 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị).
  • Nhận biết các số tròn chục.

Bài giảng

Khám phá: Bó que thành chục

Bạn nhỏ bó que tính thành từng bó mười que

Bạn Ngân đếm đủ 10 que tính thì lấy dây chun buộc lại thành 1 bó.

10 đơn vị = 1 chục. Một bó que tính là 1 chục que tính.

Đếm theo bó giúp em đếm nhanh rất nhiều que tính.

Các số từ 11 đến 19

Một bó que tính và ba que lẻ

1 chục và 3 đơn vị là 13, đọc là "mười ba".

111213141516171819
mười mộtmười haimười bamười bốnmười lămmười sáumười bảymười támmười chín

Chú ý: 15 đọc là "mười lăm", không đọc "mười năm".

Các số tròn chục

1 chục2 chục3 chục4 chục5 chục6 chục7 chục8 chục9 chục
102030405060708090
mườihai mươiba mươibốn mươinăm mươisáu mươibảy mươitám mươichín mươi

Các số này có chữ số 0 ở cuối, gọi là số tròn chục.

Chục và đơn vị

Ba bó que tính và năm que lẻ: 3 chục 5 đơn vị là 35

3 bó (3 chục) và 5 que lẻ (5 đơn vị) là 35.

  • Viết: chữ số chục 3 viết trước, chữ số đơn vị 5 viết sau: 35.
  • Đọc: "ba mươi lăm".
  • 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị.

Đọc số cho đúng

Số21242531445571
Đọchai mươi mốthai mươi tư (bốn)hai mươi lămba mươi mốtbốn mươi tư (bốn)năm mươi lămbảy mươi mốt
  • Chữ số 1 ở hàng đơn vị đọc là "mốt" (trừ số 11 đọc "mười một").
  • Chữ số 5 ở hàng đơn vị đọc là "lăm".
  • Chữ số 4 ở hàng đơn vị có thể đọc "tư" hoặc "bốn".

Khái niệm chính

Chục
10 đơn vị gộp lại là 1 chục.
Số tròn chục
10, 20, 30, …, 90: các số có chữ số đơn vị là 0.
Số có hai chữ số
Số gồm chữ số chục viết trước và chữ số đơn vị viết sau, từ 10 đến 99.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Số gồm 6 chục và 2 đơn vị viết thế nào, đọc thế nào?

    Xem lời giải

    Viết chữ số chục 6 trước, chữ số đơn vị 2 sau: 62, đọc "sáu mươi hai".

  2. Ví dụ 2

    Số 47 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

    Xem lời giải

    47 gồm 4 chục và 7 đơn vị.

  3. Ví dụ 3

    Viết số "chín mươi mốt".

    Xem lời giải

    Chín mươi là 9 chục, mốt là 1 đơn vị: 91.

Ghi nhớ

10 đơn vị = 1 chục. Số có hai chữ số: chữ số chục đứng trước, chữ số đơn vị đứng sau. Ví dụ 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị, đọc "ba mươi lăm".

Ứng dụng

  • Đếm trứng theo vỉ 10 quả, đếm tiền theo tờ 10 nghìn đồng.

Dễ nhầm

  • Viết "ba mươi lăm" thành 305: chỉ viết hai chữ số, 3 và 5 → 35.
  • Viết ngược chữ số chục và đơn vị (4 chục 7 đơn vị viết 74): chữ số chục luôn đứng trước.
  • Đọc 15 là "mười năm", 21 là "hai mươi một": đúng là "mười lăm", "hai mươi mốt".

Bài tập

Đã đúng 0/12 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    Có tất cả bao nhiêu que tính?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Số gồm 4 chục và 7 đơn vị là:

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Nối số với cách đọc.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    56 gồm chục và đơn vị.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Các số tròn chục: 10, 20, , 40, , 60

  6. Câu 6Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Số "sáu mươi tư" viết là:

  7. Câu 7Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)Số 90 là số tròn chục.
    b)Số "ba mươi lăm" viết là 305.
    c)Số 82 gồm 8 chục và 2 đơn vị.
    d)Số 19 gồm 9 chục và 1 đơn vị.
  8. Câu 8Mức 2Trả lời ngắn

    Có bao nhiêu que tính?

  9. Câu 9Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn các số có 3 chục.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  10. Câu 10Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mẹ mua 3 vỉ trứng, mỗi vỉ 10 quả, và thêm 4 quả lẻ. Mẹ mua tất cả bao nhiêu quả trứng?

    🥚
  11. Câu 11Mức 3Điền vào chỗ trống

    Viết số: tám mươi mốt: ; năm mươi lăm:

  12. Câu 12Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Số lớn nhất có hai chữ số là: