Toán 1
ToánLớp 1Chủ đề 3. Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10

Bài 12. Bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 thành bảng.
  • Thuộc bảng cộng, bảng trừ; tính nhẩm nhanh và vận dụng vào tình huống thực tế.

Bài giảng

Bảng cộng trong phạm vi 10

Các phép cộng xếp theo kết quả. Mỗi dòng chính là các cách tách của số đó (mấy và mấy):

Kết quảCác phép cộng
21 + 1
31 + 2; 2 + 1
41 + 3; 2 + 2; 3 + 1
51 + 4; 2 + 3; 3 + 2; 4 + 1
61 + 5; 2 + 4; 3 + 3; 4 + 2; 5 + 1
71 + 6; 2 + 5; 3 + 4; 4 + 3; 5 + 2; 6 + 1
81 + 7; 2 + 6; 3 + 5; 4 + 4; 5 + 3; 6 + 2; 7 + 1
91 + 8; 2 + 7; 3 + 6; 4 + 5; 5 + 4; 6 + 3; 7 + 2; 8 + 1
101 + 9; 2 + 8; 3 + 7; 4 + 6; 5 + 5; 6 + 4; 7 + 3; 8 + 2; 9 + 1

Ví dụ dòng 7: 1+61 + 6, 2+52 + 5, 3+43 + 4, … đều bằng 7.

Bảng trừ trong phạm vi 10

Từ sốCác phép trừ
22 − 1 = 1
33 − 1 = 2; 3 − 2 = 1
44 − 1 = 3; 4 − 2 = 2; 4 − 3 = 1
55 − 1 = 4; 5 − 2 = 3; 5 − 3 = 2; 5 − 4 = 1
66 − 1 = 5; 6 − 2 = 4; 6 − 3 = 3; 6 − 4 = 2; 6 − 5 = 1
77 − 1 = 6; 7 − 2 = 5; 7 − 3 = 4; 7 − 4 = 3; 7 − 5 = 2; 7 − 6 = 1
88 − 1 = 7; 8 − 2 = 6; 8 − 3 = 5; 8 − 4 = 4; 8 − 5 = 3; 8 − 6 = 2; 8 − 7 = 1
99 − 1 = 8; 9 − 2 = 7; 9 − 3 = 6; 9 − 4 = 5; 9 − 5 = 4; 9 − 6 = 3; 9 − 7 = 2; 9 − 8 = 1
1010 − 1 = 9; 10 − 2 = 8; 10 − 3 = 7; 10 − 4 = 6; 10 − 5 = 5; 10 − 6 = 4; 10 − 7 = 3; 10 − 8 = 2; 10 − 9 = 1

Đọc theo dòng: số đầu giữ nguyên, số trừ tăng dần thì kết quả giảm dần.

Những người bạn của số 10

Năm cặp số có tổng bằng 10 trên khung 10 ô

Các cặp số gộp lại được 10: 1 và 9, 2 và 8, 3 và 7, 4 và 6, 5 và 5. Thuộc các cặp này, em tính rất nhanh: 10−7=310 - 7 = 3 vì 3 và 7 là "bạn của 10".

Mẹo học thuộc bảng

  • Đổi chỗ: thuộc 2+6=82 + 6 = 8 thì biết luôn 6+2=86 + 2 = 8.
  • Cộng – trừ là một gia đình: từ 2+6=82 + 6 = 8 có 8−6=28 - 6 = 2 và 8−2=68 - 2 = 6.
  • Thêm 1, bớt 1: 5+15 + 1 là số đứng ngay sau 5; 5−15 - 1 là số đứng ngay trước 5.

Khái niệm chính

Bảng cộng
Tất cả các phép cộng có kết quả không quá 10, xếp theo thứ tự.
Bảng trừ
Tất cả các phép trừ với số bắt đầu không quá 10, xếp theo thứ tự.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tính nhẩm 10−810 - 8.

    Xem lời giải

    2 và 8 là bạn của 10, nên 10−8=210 - 8 = 2.

  2. Ví dụ 2

    Viết các phép tính trong gia đình 3, 5, 8.

    Xem lời giải

    3+5=83 + 5 = 8; 5+3=85 + 3 = 8; 8−3=58 - 3 = 5; 8−5=38 - 5 = 3.

Ghi nhớ

Thuộc bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10 giúp em tính nhẩm nhanh. Nhớ: đổi chỗ trong phép cộng; cộng và trừ là một gia đình; các cặp "bạn của 10".

Dễ nhầm

  • Học thuộc lòng mà không hiểu: nếu quên, hãy đếm tiếp, đếm lùi hoặc dùng mấy và mấy để tìm lại kết quả.
  • Nhầm 10 − 3 với 10 − 7: 10 gồm 3 và 7, bớt 3 còn 7, bớt 7 còn 3.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    7 + 3 = ?

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    10 − 4 = ?

  3. Câu 3Mức 2Ghép nối

    Nối hai số là "bạn của 10".

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Điền số thích hợp: 8 + = 10; 10 − = 3

  5. Câu 5Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn các phép tính có kết quả bằng 7.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 6Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)3 + 6 = 6 + 3
    b)9 − 4 = 5
    c)2 + 7 = 10
    d)8 − 5 = 3
  7. Câu 7Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các phép tính theo kết quả từ bé đến lớn.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 18 − 2
    2. 24 + 4
    3. 33 + 1
    4. 410 − 9
    5. 510 − 0
  8. Câu 8Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Số nào thích hợp với dấu ?: ? − 3 = 5

  9. Câu 9Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Số nào thích hợp với dấu ?: 4 + ? = 9 − 2

  10. Câu 10Mức 3Điền vào chỗ trống

    Nhà Lan nuôi 10 con gà. Có 4 con gà trống, còn lại là gà mái. Nhà Lan có con gà mái.