Toán 1
ToánLớp 1Chủ đề 3. Phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10

Bài 11. Phép trừ trong phạm vi 10

Mục tiêu bài học

  • Hiểu ý nghĩa phép trừ: bớt đi, tách ra.
  • Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10; biết trừ với số 0 và trừ đi chính số đó.
  • Nhận ra mối liên hệ giữa phép cộng và phép trừ; viết phép trừ phù hợp với tình huống.

Bài giảng

Khám phá: Bóng bay bay mất

Bạn nhỏ cầm bốn quả bóng, hai quả bóng bay lên trời

Bạn Minh có 6 quả bóng bay. Gió thổi bay mất 2 quả. Minh còn lại 4 quả.

Ta viết: 6−2=46 - 2 = 4, đọc là "sáu trừ hai bằng bốn".

Dấu − gọi là dấu trừ.

Bớt đi, tách ra

Bảy quả táo, gạch đi ba quả, còn bốn quả

  • Bớt đi: Có 7 quả táo, ăn hết 3 quả (gạch đi). Còn lại 4 quả: 7−3=47 - 3 = 4.
  • Tách ra: Tổ em có 8 bạn, trong đó có 3 bạn nam. Số bạn nữ là: 8−3=58 - 3 = 5.

Muốn biết còn lại bao nhiêu, hoặc một phần là bao nhiêu, ta làm phép trừ.

Cách tính

Trên tia số, từ 9 lùi 3 bước đến 6

  1. Đếm bớt (đếm lùi): tính 9−39 - 3: nói "chín", rồi đếm lùi "tám, bảy, sáu". Vậy 9−3=69 - 3 = 6.
  2. Dùng tia số: đứng ở số 9, lùi sang trái 3 bước, đến số 6.
  3. Dùng mấy và mấy: 9 gồm 3 và 6, nên 9−3=69 - 3 = 6 và 9−6=39 - 6 = 3.

Trừ với số 0. Phép cộng và phép trừ

  • Một số trừ đi 0 thì bằng chính số đó: 5−0=55 - 0 = 5.
  • Một số trừ đi chính nó thì bằng 0: 5−5=05 - 5 = 0.

Từ một phép cộng, em viết được hai phép trừ:

4+3=74 + 3 = 7 → 7−3=47 - 3 = 4 và 7−4=37 - 4 = 3.

Đây là "gia đình" của ba số 3, 4 và 7.

Khái niệm chính

Phép trừ
Phép tính để tìm phần còn lại khi bớt đi, hoặc tìm một phần khi tách ra. Dấu −.
Đếm lùi
Bắt đầu từ số lớn, đếm ngược lại đúng số lần cần bớt.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Trong lồng có 8 con chim, 2 con bay ra ngoài. Trong lồng còn mấy con chim?

    Xem lời giải

    Bớt đi 2: 8−28 - 2. Đếm lùi từ 8: bảy, sáu. 8−2=68 - 2 = 6. Còn 6 con chim.

  2. Ví dụ 2

    Biết 5+4=95 + 4 = 9. Tính 9−49 - 4 và 9−59 - 5.

    Xem lời giải

    Ba số 4, 5, 9 cùng một gia đình: 9−4=59 - 4 = 5 và 9−5=49 - 5 = 4.

  3. Ví dụ 3

    Tính 6−66 - 6 và 6−06 - 0.

    Xem lời giải

    Trừ đi chính nó được 0: 6−6=06 - 6 = 0. Trừ đi 0 vẫn giữ nguyên: 6−0=66 - 0 = 6.

Ghi nhớ

Muốn biết còn lại bao nhiêu, ta làm phép trừ. Tính bằng cách đếm lùi hoặc dùng mấy và mấy. Trừ đi 0 giữ nguyên số; trừ đi chính nó bằng 0.

Ứng dụng

  • Tính số tiền còn lại, số kẹo còn lại sau khi chia cho bạn.

Dễ nhầm

  • Đổi chỗ hai số trong phép trừ như phép cộng (viết 3 − 7): ở lớp 1, số lớn đứng trước, số bé đứng sau.
  • Đếm lùi nhưng tính luôn số bắt đầu (9 − 3: "chín, tám, bảy" ra 7): số đầu chỉ nói, rồi lùi đúng 3 bước.

Bài tập

Đã đúng 0/12 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    5 − 2 = ?

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    6 − 1 = ?

  3. Câu 3Mức 1Ghép nối

    Nối phép tính với kết quả.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Tính: 8 − 3 = ; 10 − 5 = ; 9 − 0 =

  5. Câu 5Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tia số dưới đây ứng với phép tính nào?

  6. Câu 6Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)7 − 7 = 0
    b)6 − 0 = 0
    c)10 − 4 = 6
    d)5 − 3 = 3
  7. Câu 7Mức 2Điền vào chỗ trống
    🍪🍪🍪🍪🍪🍪🍪

    Trong đĩa có 7 cái bánh. Bé ăn 2 cái. Phép tính: 7 2 =

  8. Câu 8Mức 2Điền vào chỗ trống

    Biết 6 + 3 = 9. Vậy 9 − 3 = và 9 − 6 =

  9. Câu 9Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Số nào thích hợp với dấu ?: 10 − ? = 4

  10. Câu 10Mức 3Nhiều đáp án

    Chọn các phép tính có kết quả bằng 2.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  11. Câu 11Mức 3Điền vào chỗ trống

    Điền dấu >, <, =: 9 − 4 4; 8 − 8 1; 6 − 2 4

  12. Câu 12Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Lớp có 10 chiếc ghế nhựa. Có 6 bạn đã ngồi, mỗi bạn một ghế. Còn mấy ghế trống?