Khám phá: Đàn vịt ra ao

Dưới ao có 3 con vịt. Có thêm 2 con vịt nữa đi xuống. Dưới ao có tất cả 5 con vịt.
Ta viết: , đọc là "ba cộng hai bằng năm".
Dấu + gọi là dấu cộng. Số 5 là kết quả của phép cộng.

Dưới ao có 3 con vịt. Có thêm 2 con vịt nữa đi xuống. Dưới ao có tất cả 5 con vịt.
Ta viết: , đọc là "ba cộng hai bằng năm".
Dấu + gọi là dấu cộng. Số 5 là kết quả của phép cộng.
Muốn biết có tất cả bao nhiêu, ta làm phép cộng.
Vì vậy, khi tính , em có thể tính cho nhanh: bảy… tám, chín. Kết quả là 9.
Ví dụ 1
Có 6 bông hoa đỏ và 2 bông hoa vàng. Có tất cả bao nhiêu bông hoa?
Gộp hai nhóm: . Đếm tiếp từ 6: bảy, tám. . Có 8 bông hoa.
Ví dụ 2
Tính .
Đổi chỗ thành , đếm tiếp từ 7: tám. Vậy .
Ví dụ 3
Tính .
Cộng với 0 thì bằng chính số đó: .
Muốn biết có tất cả, ta làm phép cộng. Tính bằng cách đếm tiếp từ số lớn hơn. Cộng với 0 không thay đổi số. Đổi chỗ hai số, kết quả không đổi.
Đã đúng 0/11 câu
3 + 2 = ?
4 + 1 = ?
Nối phép tính với kết quả.
Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.
Tính: 6 + 2 = ; 0 + 7 = ; 5 + 3 =
Tia số dưới đây ứng với phép tính nào?
Đúng hay sai?
Trên cành có 5 con chim, 3 con nữa bay đến. Phép tính: 5 3 =
Chọn các phép tính có kết quả bằng 9.
Chọn tất cả đáp án đúng
Số nào thích hợp với dấu ?: 3 + ? = 7
Sắp xếp các phép tính theo kết quả từ bé đến lớn.
Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).
Điền dấu >, <, =: 4 + 3 6; 5 + 0 5; 1 + 6 8
Nhìn hình, em hãy kể một câu chuyện có phép cộng rồi viết phép tính.
0 từ
Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.