Điền tr hay ch: (1)tr/che mát, cái (2)tr/chống
Đáp án: (1) ch; (2) tr
“che mát” viết ch (che chở). “cái trống” viết tr (trống trường). Bố mẹ có thể đặt câu để con nhớ: “Lá bàng che mát”, “Bác bảo vệ đánh trống”.
4.590 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.
Điền tr hay ch: (1)tr/che mát, cái (2)tr/chống
Đáp án: (1) ch; (2) tr
“che mát” viết ch (che chở). “cái trống” viết tr (trống trường). Bố mẹ có thể đặt câu để con nhớ: “Lá bàng che mát”, “Bác bảo vệ đánh trống”.
Câu nào viết đúng chính tả?
“ngh” chỉ đứng trước e, ê, i. Trước u và o phải viết “ng”: ngủ, ngon.
Điền s hay x: hạt (1)s/xương buổi sớm, chiếc (2)s/xe đạp
Đáp án: (1) s; (2) x
“sương” (giọt nước đọng trên lá buổi sớm) viết s; “xe đạp” viết x.
Điền ng hoặc ngh, g hoặc gh vào chỗ trống:
(1)ng/nghủ (2)ng/nghỉ
(3)g/ghồ (4)g/ghề
Đáp án: (1) ng; (2) ngh; (3) g; (4) gh
“ngủ nghỉ”: ngh đứng trước i. “gồ ghề”: gh đứng trước ê. Quy tắc chung: ngh, gh chỉ đứng trước e, ê, i.
Điền l hay n: quả (1)l/nê 🍐, (2)l/nước uống 💧
Đáp án: (1) l; (2) n
quả lê viết l; nước viết n. Bố mẹ đọc chậm, rõ âm đầu để con phân biệt l/n.
Nối hai phép tính có kết quả bằng nhau:
Tính kết quả từng phép tính rồi nối: 6 + 2 = 8 = 10 − 2; 3 + 4 = 7 = 9 − 2; 5 + 0 = 5 = 7 − 2; 1 + 8 = 9 = 10 − 1.
Điền số thích hợp:
5 + (1) = 9
(2) − 3 = 5
Đáp án: (1) 4; (2) 8
5 + 4 = 9 (đếm thêm từ 5 đến 9 được 4 bước). Số trừ đi 3 còn 5 chính là 5 + 3 = 8.
Phép tính nào có kết quả bằng 10?
4 + 5 = 9; 3 + 7 = 10; 8 + 1 = 9; 6 + 3 = 9. Chỉ có 3 + 7 bằng 10.
Điền số thích hợp:
(1) + 3 = 8
10 − (2) = 6
Đáp án: (1) 5; (2) 4
Số cộng với 3 được 8 là 5 (8 − 3 = 5). 10 bớt đi 4 còn 6 (10 − 6 = 4).
Tính: 6 − 2 + 5 = ?
Đáp án: 9
Tính lần lượt từ trái sang phải: 6 − 2 = 4, rồi 4 + 5 = 9.
Trong ao có 3 con cá 🐟🐟🐟, thêm 2 con cá nữa bơi đến 🐟🐟. Phép tính nào đúng với câu chuyện?
“Thêm vào” là phép cộng: 3 con thêm 2 con là 3 + 2 = 5 con cá.
Gộp lại có tất cả bao nhiêu quả dâu?
🍓🍓🍓 và 🍓🍓🍓🍓
Đáp án: 7 / bảy
Nhóm thứ nhất có 3 quả, nhóm thứ hai có 4 quả. 3 + 4 = 7. Con có thể đếm tiếp từ 3: 4, 5, 6, 7.
Chọn hai con vật mang số cộng lại bằng 10:
Thử từng cặp: 3 + 7 = 10. Các cặp khác: 3 + 5 = 8, 5 + 7 = 12, 3 + 8 = 11… đều không bằng 10. Vậy chọn thỏ (3) và chó (7).
Điền số thích hợp:
(1) + 4 − 2 = 9
12 − (2) + 3 = 10
Đáp án: (1) 7; (2) 5
Dòng 1: 7 + 4 = 11, 11 − 2 = 9. Dòng 2: 12 − 5 = 7, 7 + 3 = 10. Gợi ý cho bé: tính ngược từ kết quả (9 + 2 − 4 = 7; 10 − 3 = 7, 12 − 7 = 5).
Nối hai phép tính có kết quả bằng nhau:
Kết quả: 10 − 7 + 4 = 7 = 3 + 2 + 2; 9 − 1 − 2 = 6 = 4 + 2; 8 − 5 − 0 = 3 = 1 + 1 + 1; 5 + 5 − 1 = 9 = 6 + 3.
Điền số thích hợp: 5 + (1) = 8 ; 10 − (2) = 6
Đáp án: (1) 3; (2) 4
Từ 5 đếm thêm đến 8 là thêm 3 (6, 7, 8). Từ 10 bớt đi bao nhiêu còn 6? Đếm lùi 9, 8, 7, 6 là 4 bước nên điền 4.
Điền số thích hợp:
(1) + 3 = 9
10 − (2) = 2
Đáp án: (1) 6; (2) 8
6 + 3 = 9 (vì 9 gồm 6 và 3). 10 − 8 = 2 (vì 10 gồm 8 và 2).
Tính:
12 + 5 = (1)
18 − 6 = (2)
Đáp án: (1) 17; (2) 12
12 + 5: giữ 1 chục, cộng đơn vị 2 + 5 = 7 → 17. 18 − 6: giữ 1 chục, trừ đơn vị 8 − 6 = 2 → 12.
Tính nhanh:
15 + 3 − 3 = (1)
8 + 8 − 6 = (2)
Đáp án: (1) 15; (2) 10
Thêm 3 rồi bớt 3 thì giữ nguyên: 15. 8 + 8 = 16, 16 − 6 = 10.
Chọn dấu + hoặc − điền vào chỗ trống để được phép tính đúng:
7 (1)
/− 2 (2)
/− 4 = 9
Đáp án: (1) −; (2) +
Thử lần lượt: 7 + 2 + 4 = 13; 7 + 2 − 4 = 5; 7 − 2 − 4 = 1; 7 − 2 + 4 = 9. Chỉ có “−” rồi “+” cho kết quả 9.