Ngân hàng câu hỏi

7.574 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#2441
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. B b, dấu huyềnThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Bé thấy bà đến chơi. Bé reo lên thế nào cho đúng?

  • A.A! Bà!
  • B.A! Ba!
  • C.A! Bá!

Gọi bà (người sinh ra bố mẹ) là bà, có dấu huyền: “A! Bà!”.

#2442
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. B b, dấu huyềnThông hiểuĐúng / Sai nhiều ý

Đúng hay sai?

  • a)Âm đầu của tiếng “bà” là a.S
  • b)Dấu huyền đặt trên chữ a.Đ
  • c)Tiếng “ba” có dấu huyền.S
  • d)Tiếng “bà” có dấu huyền.Đ

Tiếng “ba” không có dấu (thanh ngang). Âm đầu của “bà” là b, còn a là vần. Vậy ý 2 và ý 4 sai.

#2443
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. B b, dấu huyềnThông hiểuTrả lời ngắn

Tiếng bà có âm đầu là âm gì? (Viết chữ ghi âm đó.)

Đáp án: b

Đọc chậm: bờ – a – ba – huyền – bà. Âm đứng đầu là b.

#2444
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. B b, dấu huyềnThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Chữ b viết thường cao mấy li?

  • A.2 li
  • B.4 li
  • C.5 li

Chữ b có nét khuyết trên nên cao 5 li (giống h, k, l).

#2445
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. B b, dấu huyềnThông hiểuSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các bước để có tiếng bà.

  1. Viết chữ b
  2. Viết chữ a nối liền chữ b
  3. Đặt dấu huyền trên chữ a

Viết hết các chữ cái trước (b rồi a), viết xong mới đặt dấu thanh.

#2446
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. B b, dấu huyềnVận dụngTự luận

Viết vào vở ô li: một dòng chữ b, một dòng tiếng bà. Chụp ảnh gửi lên.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Chữ b cao 5 li, có nét khuyết, nét móc và nét thắt; tiếng bà viết liền nét b với a; dấu huyền đặt đúng trên chữ a, không chạm chữ.

Bài tham khảo: b b b b … / bà bà bà … (mỗi chữ cách nhau một ô).

#2447
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Bảy sắc cầu vồngNhận biếtĐoạn văn / Ngữ liệu

Đồng dao: Lạy trời mưa xuống

Lạy trời mưa xuống,
Lấy nước tôi uống,
Lấy ruộng tôi cày,
Lấy đầy bát cơm.

#2448
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Bảy sắc cầu vồngNhận biếtTrả lời ngắn

Cầu vồng có mấy màu? (viết số)

Đáp án: 7 / bảy

Cầu vồng có bảy màu.

#2449
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Bảy sắc cầu vồngNhận biếtSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các từ thành câu.

  1. Cầu vồng
  2. có
  3. bảy màu.

Câu đúng: Cầu vồng có bảy màu.

#2450
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Bảy sắc cầu vồngNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Bài đồng dao mong trời làm gì?

  • A.mưa xuống
  • B.gió thổi
  • C.nắng to

“Lạy trời mưa xuống.”

#2451
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Bảy sắc cầu vồngThông hiểuSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các màu của cầu vồng theo thứ tự từ ngoài vào trong.

  1. đỏ
  2. cam
  3. vàng
  4. lục
  5. lam
  6. chàm
  7. tím

Thứ tự bảy màu: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.

#2452
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Bảy sắc cầu vồngThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Cầu vồng thường xuất hiện khi nào?

  • A.Khi trời vừa mưa lại nắng
  • B.Vào ban đêm
  • C.Khi trời có bão

Bài thơ nói: trời vừa mưa lại nắng thì hay có cầu vồng.

#2453
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Bảy sắc cầu vồngThông hiểuGhép nối

Nối từ với nghĩa phù hợp.

  • ẩn hiện → lúc thấy lúc không
  • bừng tỉnh → tỉnh lại bất ngờ
  • mưa rào → mưa to, đến nhanh tạnh nhanh

Cầu vồng ẩn hiện – lúc thấy lúc không; sau mưa, đất trời bừng tỉnh – như tỉnh dậy bất ngờ; mưa rào là mưa to, đến nhanh và tạnh nhanh.

#2454
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Bảy sắc cầu vồngThông hiểuNhiều đáp án

Chọn các tiếng có vần ông.

  • A.sông
  • B.vồng
  • C.trông
  • D.trong

vồng, trông, sông có vần ông; trong có vần ong.

#2455
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Bảy sắc cầu vồngThông hiểuNhiều đáp án

Nước mưa giúp người nông dân những gì?

  • A.có bát cơm đầy
  • B.có nước uống
  • C.có tuyết rơi
  • D.có ruộng để cày

Mưa cho nước uống, ruộng cày, bát cơm đầy.

#2456
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Bảy sắc cầu vồngThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Trong bài đồng dao, tiếng nào gieo vần với xuống?

  • A.cơm
  • B.cày
  • C.uống

“xuống” và “uống” cùng vần uông.

#2457
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Bảy sắc cầu vồngThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Sau cơn mưa (1)rào/dào/giào, cầu vồng hiện ra.

Đáp án: (1) rào

mưa rào – mưa to, đến nhanh, tạnh nhanh.

#2458
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Bảy sắc cầu vồngVận dụngTự luận

Viết 1–2 câu tả cầu vồng (hoặc bầu trời sau cơn mưa) theo ý em.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Có hình ảnh, màu sắc phù hợp; dùng từ gợi tả; câu đúng chính tả, dấu câu.

Ví dụ: Mưa tạnh, cầu vồng bảy màu hiện ra giữa trời. Trông như một chiếc cầu rực rỡ.

#2459
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Câu chuyện của rễNhận biếtĐoạn văn / Ngữ liệu

Cô lao công

Sáng sớm, khi chúng em chưa đến trường, cô lao công đã quét sạch sân trường. Cô nhặt từng chiếc lá rụng, lau từng bậc cầu thang.

Nhờ cô, trường em lúc nào cũng sạch sẽ. Chúng em nhớ bỏ rác đúng nơi quy định để cô đỡ vất vả.

#2460
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Câu chuyện của rễNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Vì sao không ai nhìn thấy rễ?

  • A.Vì rễ trốn đi
  • B.Vì rễ nằm sâu dưới đất
  • C.Vì rễ rất nhỏ

Rễ chìm trong đất nên ta khó nhìn thấy.