Ngân hàng câu hỏi

7.574 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#2481
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Đi họcThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Mẹ bận lên (1)nương/nướng. Em tự đi đến (2)trường/chường.

Đáp án: (1) nương; (2) trường

Nhớ ý bài thơ: mẹ bận lên nương, em tự đến trường.

#2482
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Đi họcVận dụngTự luận

Viết 1–2 câu tả con đường em đi học.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Nêu được một vài hình ảnh trên đường đi học (cây, nhà, xe cộ, cánh đồng…); câu đúng chính tả, có dấu chấm.

Ví dụ: Đường em đi học có hai hàng cây xanh. Sáng sớm, chim hót líu lo.

#2483
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Đôi tai xấu xíNhận biếtĐoạn văn / Ngữ liệu

Cái đuôi của sóc con

Sóc con có cái đuôi to và xù. Có bạn trêu: “Đuôi cậu trông như cái chổi!” Sóc con buồn lắm.

Mẹ sóc bảo: “Cái đuôi giúp con giữ thăng bằng khi nhảy từ cành này sang cành khác. Khi ngủ, nó còn giữ ấm cho con nữa đấy.”

Từ đó, sóc con rất yêu cái đuôi của mình.

#2484
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Đôi tai xấu xíNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Vì sao lúc đầu thỏ buồn?

  • A.Vì bị các bạn chê đôi tai dài và to
  • B.Vì không có bạn chơi
  • C.Vì bị lạc đường

Thỏ buồn vì bị các bạn chê đôi tai vừa dài vừa to.

#2485
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Đôi tai xấu xíNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Bạn bè trêu đuôi sóc con trông như cái gì?

  • A.cái quạt
  • B.cây bút
  • C.cái chổi

Có bạn trêu: “Đuôi cậu trông như cái chổi!”

#2486
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Đôi tai xấu xíNhận biếtĐúng / Sai

Cuối truyện, sóc con vẫn ghét cái đuôi của mình.

Đáp án: Sai

Sai. “Từ đó, sóc con rất yêu cái đuôi của mình.”

#2487
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Đôi tai xấu xíThông hiểuSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các từ thành câu.

  1. Sóc con
  2. rất yêu
  3. cái đuôi
  4. của mình.

Câu đúng: Sóc con rất yêu cái đuôi của mình.

#2488
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Đôi tai xấu xíThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Nhờ đâu cả nhóm tìm được đường về nhà?

  • A.Nhờ có bản đồ
  • B.Nhờ bác gấu chỉ đường
  • C.Nhờ đôi tai rất thính của thỏ

Thỏ dỏng đôi tai thính lên, nghe thấy tiếng bố gọi từ xa. Cả nhóm đi theo tiếng gọi nên về được nhà.

#2489
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Đôi tai xấu xíThông hiểuNhiều đáp án

Chọn các từ có vần oang.

  • A.loang lổ
  • B.khoang thuyền
  • C.huýt sáo
  • D.hoảng hốt

hoảng, khoang, loang có vần oang; huýt có vần uyt.

#2490
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Đôi tai xấu xíThông hiểuGhép nối

Nối từ với nghĩa phù hợp.

  • động viên → làm cho người khác thêm cố gắng
  • quên khuấy → quên hẳn đi
  • tấm tắc → luôn miệng khen

động viên: nói để người khác thêm cố gắng (thỏ bố động viên thỏ con); quên khuấy: quên hẳn (cả nhóm quên khuấy đường về); tấm tắc: khen mãi không thôi (các bạn tấm tắc khen tai thỏ).

#2491
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Đôi tai xấu xíThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Thỏ bố (1)động viên/tấm tắc/quên khuấy thỏ con: “Rồi con sẽ thấy đôi tai mình rất đẹp.”

Đáp án: (1) động viên

Thỏ bố nói để thỏ con bớt buồn – đó là động viên.

#2492
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Đôi tai xấu xíThông hiểuĐiền vào chỗ trống

lắng (1)ng/nghe   (2)ng/nghon lành   (3)ng/nghỉ ngơi

Đáp án: (1) ngh; (2) ng; (3) ngh

Trước e, i viết ngh (nghe, nghỉ); trước o viết ng (ngon).

#2493
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Đôi tai xấu xíThông hiểuNhiều đáp án

Theo mẹ sóc, cái đuôi giúp sóc con những gì?

  • A.Bay lên trời
  • B.Giữ ấm khi ngủ
  • C.Giữ thăng bằng khi nhảy

Mẹ sóc nói đuôi giúp giữ thăng bằng và giữ ấm khi ngủ.

#2494
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Đôi tai xấu xíVận dụngTự luận

Nếu thấy một bạn bị chê bai về vẻ ngoài, em sẽ nói gì để động viên bạn? Viết 1–2 câu.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Có lời nói động viên phù hợp, thể hiện sự quan tâm (khen điểm tốt của bạn, khuyên bạn đừng buồn); viết thành câu, có dấu câu.

Ví dụ: Bạn đừng buồn nhé! Tớ thấy bạn vẽ rất đẹp.

#2495
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Làm anhNhận biếtĐoạn văn / Ngữ liệu

Ca dao về anh em

Anh em như thể tay chân,
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

#2496
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Làm anhNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Tiếng nào cùng vần với vui?

  • A.vai
  • B.núi
  • C.vôi

núi có vần ui giống “vui”.

#2497
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Làm anhNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Câu ca dao so sánh anh em với gì?

  • A.trăng sao
  • B.tay chân
  • C.cây cỏ

“Anh em như thể tay chân” – gắn bó như tay với chân.

#2498
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Làm anhThông hiểuNhiều đáp án

Theo bài thơ, làm anh cần làm những gì cho em?

  • A.Chia em phần bánh hơn
  • B.Giành đồ chơi của em
  • C.Nâng em dậy khi em ngã
  • D.Dỗ dành khi em khóc

Anh dỗ em, nâng em, chia em phần hơn, nhường đồ chơi đẹp – không giành đồ chơi của em.

#2499
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Làm anhThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Theo bài thơ, ai thì làm được anh?

  • A.Người lớn tuổi nhất
  • B.Người biết yêu em bé
  • C.Người khoẻ nhất

Làm anh khó nhưng ai biết yêu em bé thì đều làm được.

#2500
Lớp 1Tiếng ViệtBài 2. Làm anhThông hiểuGhép nối

Nối từ với nghĩa phù hợp.

  • dỗ dành → nói ngọt cho em nín khóc
  • dịu dàng → nhẹ nhàng, êm ái
  • nhường → để phần tốt hơn cho người khác

dỗ dành: em bé khóc, anh dỗ cho em nín. dịu dàng: em ngã, anh nâng em dậy thật nhẹ nhàng. nhường: có đồ chơi đẹp, anh để em chơi trước.