Ngân hàng câu hỏi

4.590 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#1981
Lớp 5Tiếng ViệtTừ đa nghĩa, từ đồng âmThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Trong câu nào, từ “chân” được dùng với nghĩa gốc?

  • A.Chân bàn bị gãy.
  • B.Bé bị đau chân.
  • C.Mây trôi dưới chân núi.
  • D.Anh ấy có chân trong đội bóng.

Nghĩa gốc của “chân” là bộ phận cơ thể người, động vật dùng để đi, đứng.

#1982
Lớp 5Tiếng ViệtTừ đa nghĩa, từ đồng âmThông hiểuĐúng / Sai

Từ “mắt” trong “quả na mở mắt” là nghĩa chuyển.

Đáp án: Đúng

Nghĩa gốc là cơ quan để nhìn; “mắt na” là nghĩa chuyển.

#1983
Lớp 5Tiếng ViệtTừ đa nghĩa, từ đồng âmVận dụngTrắc nghiệm 1 đáp án

Cặp câu nào có từ “đá” là từ đồng âm?

  • A.Em đá bóng. / Hòn đá rất to.
  • B.Em đá bóng. / Ngựa đá vào cột.
  • C.Hòn đá to. / Tảng đá nặng.
  • D.Đá cầu. / Đá bóng.

“đá” (hoạt động bằng chân) và “đá” (khoáng vật) giống âm nhưng nghĩa khác hẳn ⇒ từ đồng âm.

#1984
Lớp 5Tiếng ViệtTừ đa nghĩa, từ đồng âmVận dụngTrắc nghiệm 1 đáp án

Từ “ăn” trong câu “Tàu ăn hàng ở cảng” có nghĩa là:

  • A.Đưa thức ăn vào miệng
  • B.Nhận hàng để chở
  • C.Hợp nhau
  • D.Tiêu tốn

“Ăn hàng” là nhận, xếp hàng hóa lên tàu để chở.

#1985
Lớp 5Tiếng ViệtTừ đa nghĩa, từ đồng âmVận dụngGhép nối

Nối câu có từ “đi” với nghĩa phù hợp:

  • Bé đi học. → Di chuyển bằng chân
  • Ông cụ đã đi rồi. → Chết (nói tránh)
  • Mẹ đi đôi dép mới. → Mang vào chân

Từ đa nghĩa “đi” với các nghĩa khác nhau tùy ngữ cảnh.

#1986
Lớp 5Tiếng ViệtTừ đa nghĩa, từ đồng âmVận dụngTrắc nghiệm 1 đáp án

Từ nào dưới đây là từ đa nghĩa?

  • A.Bàn (cái bàn) – bàn (bàn bạc)
  • B.Mũi (mũi người) – mũi (mũi thuyền)
  • C.Đường (đường ăn) – đường (đường đi)
  • D.Câu (câu cá) – câu (câu văn)

“mũi thuyền” là nghĩa chuyển của “mũi” (bộ phận nhô ra phía trước) ⇒ đa nghĩa; các cặp khác là đồng âm.

#1987
Lớp 5Tiếng ViệtTừ đồng nghĩa, từ trái nghĩaNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Từ nào đồng nghĩa với từ “siêng năng”?

  • A.Lười biếng
  • B.Chăm chỉ
  • C.Thông minh
  • D.Hiền lành

“Siêng năng” và “chăm chỉ” đều chỉ sự chịu khó làm việc.

#1988
Lớp 5Tiếng ViệtTừ đồng nghĩa, từ trái nghĩaNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Từ nào trái nghĩa với từ “hòa bình”?

  • A.Thanh bình
  • B.Bình yên
  • C.Chiến tranh
  • D.Thái bình

“Chiến tranh” có nghĩa trái ngược với “hòa bình”.

#1989
Lớp 5Tiếng ViệtTừ đồng nghĩa, từ trái nghĩaNhận biếtGhép nối

Nối mỗi từ với từ trái nghĩa của nó:

  • cao → thấp
  • sáng → tối
  • nhanh → chậm
  • đoàn kết → chia rẽ

Các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.

#1990
Lớp 5Tiếng ViệtTừ đồng nghĩa, từ trái nghĩaThông hiểuNhiều đáp án

Chọn các từ đồng nghĩa với từ “Tổ quốc”:

  • A.Đất nước
  • B.Non sông
  • C.Quê hương
  • D.Làng xóm
  • E.Giang sơn

Đất nước, non sông, giang sơn, quê hương đều có thể dùng để chỉ Tổ quốc; “làng xóm” chỉ nơi ở nhỏ hẹp.

#1991
Lớp 5Tiếng ViệtTừ đồng nghĩa, từ trái nghĩaThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Điền cặp từ trái nghĩa thích hợp vào thành ngữ: “Lá (1) đùm lá (2).”

Đáp án: (1) lành; (2) rách

Thành ngữ “Lá lành đùm lá rách” khuyên con người đùm bọc, giúp đỡ nhau.

#1992
Lớp 5Tiếng ViệtTừ đồng nghĩa, từ trái nghĩaThông hiểuĐúng / Sai

Các từ “xanh biếc, xanh thẳm, xanh lè” là những từ đồng nghĩa không hoàn toàn.

Đáp án: Đúng

Chúng cùng chỉ màu xanh nhưng sắc thái khác nhau.

#1993
Lớp 5Tiếng ViệtTừ đồng nghĩa, từ trái nghĩaThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Câu tục ngữ nào sử dụng cặp từ trái nghĩa?

  • A.Có công mài sắt có ngày nên kim
  • B.Chết vinh còn hơn sống nhục
  • C.Uống nước nhớ nguồn
  • D.Học thầy không tày học bạn

Câu “Chết vinh còn hơn sống nhục” có hai cặp từ trái nghĩa: chết – sống, vinh – nhục.

#1994
Lớp 6Giáo dục công dânCông dân nước CHXHCN Việt Nam – Quyền trẻ emNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Hành vi nào vi phạm quyền trẻ em?

  • A.Bắt trẻ em bỏ học đi làm thuê
  • B.Đưa trẻ đi tiêm chủng
  • C.Cho trẻ đi học
  • D.Tổ chức vui chơi cho trẻ

Vi phạm quyền được học tập.

#1995
Lớp 6Giáo dục công dânCông dân nước CHXHCN Việt Nam – Quyền trẻ emThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Căn cứ để xác định công dân của một nước là:

  • A.Quốc tịch
  • B.Màu da
  • C.Ngôn ngữ
  • D.Nơi làm việc

Công dân là người có quốc tịch của nước đó.

#1996
Lớp 6Giáo dục công dânCông dân nước CHXHCN Việt Nam – Quyền trẻ emThông hiểuĐúng / Sai

Trẻ em sinh ra có bố mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.

Đáp án: Đúng

Theo Luật Quốc tịch Việt Nam.

#1997
Lớp 6Giáo dục công dânCông dân nước CHXHCN Việt Nam – Quyền trẻ emThông hiểuNhiều đáp án

Những bổn phận của trẻ em đối với gia đình:

  • A.Kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ
  • B.Học tập, rèn luyện
  • C.Giúp đỡ việc nhà phù hợp
  • D.Bỏ học đi chơi

Bổn phận theo Luật Trẻ em.

#1998
Lớp 6Giáo dục công dânCông dân nước CHXHCN Việt Nam – Quyền trẻ emVận dụngTrắc nghiệm 1 đáp án

Theo Luật Trẻ em năm 2016, trẻ em là người dưới:

  • A.16 tuổi
  • B.18 tuổi
  • C.14 tuổi
  • D.15 tuổi

Điều 1 Luật Trẻ em 2016: trẻ em là người dưới 16 tuổi.

#1999
Lớp 6Giáo dục công dânCông dân nước CHXHCN Việt Nam – Quyền trẻ emVận dụngGhép nối

Nối quyền trẻ em với nhóm quyền:

  • Được khai sinh, chăm sóc sức khỏe → Nhóm quyền sống còn
  • Được bảo vệ khỏi bạo lực, xâm hại → Nhóm quyền bảo vệ
  • Được học tập, vui chơi → Nhóm quyền phát triển
  • Được bày tỏ ý kiến → Nhóm quyền tham gia

Bốn nhóm quyền cơ bản của trẻ em.

#2000
Lớp 6Giáo dục công dânCông dân nước CHXHCN Việt Nam – Quyền trẻ emVận dụngTrắc nghiệm 1 đáp án

Hiến pháp năm 2013 quy định học tập là:

  • A.Quyền và nghĩa vụ của công dân
  • B.Chỉ là quyền
  • C.Chỉ là nghĩa vụ
  • D.Không bắt buộc

Điều 39 Hiến pháp 2013.