Vật lí 12
Vật líLớp 12Chương 4. Vật lí hạt nhân

Bài 22. Phản ứng hạt nhân và năng lượng liên kết

Mục tiêu bài học

  • Nêu được hệ thức Einstein giữa năng lượng và khối lượng.
  • Tính được độ hụt khối, năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng.
  • Nêu được sự phân hạch và nhiệt hạch; các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân.

Khái niệm chính

Độ hụt khối
Hiệu giữa tổng khối lượng các nucleon riêng lẻ và khối lượng hạt nhân.
Năng lượng liên kết riêng
Năng lượng liên kết tính cho một nucleon, đặc trưng cho độ bền hạt nhân.
Phân hạch
Hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân trung bình, toả năng lượng.
Nhiệt hạch
Hai hạt nhân nhẹ kết hợp thành hạt nhân nặng hơn ở nhiệt độ rất cao.

Công thức

  • E=mc2E = mc^2

    Hệ thức Einstein.

    • EEnăng lượng(J)
    • mmkhối lượng(kg)
    • cctốc độ ánh sáng(m/s)
  • Δm=Zmp+(A−Z)mn−mX\Delta m = Zm_p + (A-Z)m_n - m_X

    Độ hụt khối.

    • Δm\Delta mđộ hụt khối(u)
    • mpm_pkhối lượng proton(u)
    • mnm_nkhối lượng neutron(u)
    • mXm_Xkhối lượng hạt nhân(u)
  • Elk=Δmc2, ε=ElkAE_{lk} = \Delta m c^2,\ \varepsilon = \dfrac{E_{lk}}{A}

    Năng lượng liên kết và năng lượng liên kết riêng.

    • ElkE_{lk}năng lượng liên kết(MeV)
    • ε\varepsilonnăng lượng liên kết riêng(MeV/nucleon)
    • AAsố khối

Ứng dụng

  • Nhà máy điện hạt nhân (phân hạch).
  • Năng lượng Mặt Trời (nhiệt hạch).

Dễ nhầm

  • Cho rằng phản ứng hạt nhân bảo toàn khối lượng nghỉ.
  • Nhầm năng lượng liên kết với năng lượng liên kết riêng khi so sánh độ bền.