Hoá học 12
Hóa họcLớp 12Chương 3. Hợp chất chứa nitrogen

Bài 9. Amino acid và peptide

Mục tiêu bài học

  • Nêu được khái niệm, cấu tạo và cách gọi tên amino acid thông dụng.
  • Trình bày được tính lưỡng tính, phản ứng ester hoá, phản ứng trùng ngưng và tính điện di của amino acid.
  • Nêu được khái niệm peptide, liên kết peptide và cách gọi tên.
  • Trình bày được phản ứng thuỷ phân và phản ứng màu biuret của peptide.

Khái niệm chính

Amino acid
Hợp chất hữu cơ tạp chức chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.
Ion lưỡng cực
Dạng tồn tại chủ yếu của amino acid, H3N+–R–COO−H_3N^+–R–COO^-.
Điện di
Sự di chuyển của amino acid trong điện trường tuỳ theo pH môi trường.
Liên kết peptide
Liên kết –CO–NH– giữa hai đơn vị α-amino acid.
Peptide
Hợp chất chứa từ 2 đến khoảng 50 gốc α-amino acid nối bằng liên kết peptide.

Thí nghiệm

  • Phản ứng màu biuret

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Nhận biết peptide có từ hai liên kết peptide

    Peptide tác dụng với Cu(OH)2Cu(OH)_2 trong kiềm cho màu tím đặc trưng.

    Dụng cụ: lòng trắng trứng, CuSO4CuSO_4, NaOH, ống nghiệm

    Làm thí nghiệm ảo

Ứng dụng

  • Glutamic acid dùng sản xuất bột ngọt (monosodium glutamate).
  • Amino acid là nguyên liệu tổng hợp protein, một số dùng làm thuốc.
  • ε-Aminocaproic acid dùng sản xuất tơ nylon-6.

Dễ nhầm

  • Cho rằng mọi amino acid đều trung tính với quỳ tím.
  • Tính nhầm số liên kết peptide bằng số gốc amino acid (thực ra bằng số gốc trừ 1).