Vật lí 11
Vật líLớp 11Chương 4. Dòng điện. Mạch điện
Bài 23. Điện trở. Định luật Ôm
Mục tiêu bài học
- Định nghĩa điện trở, đơn vị ôm.
- Phát biểu và vận dụng định luật Ôm cho vật dẫn kim loại.
- Nêu nguyên nhân gây điện trở và ảnh hưởng của nhiệt độ.
- Mô tả đặc tuyến I–U của điện trở, đèn sợi đốt, điện trở nhiệt.
Khái niệm chính
- Điện trở
- Đại lượng đặc trưng cho mức cản trở dòng điện của vật dẫn.
- Đặc tuyến vôn – ampe
- Đồ thị I theo U của một vật dẫn.
- Điện trở suất
- Đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của vật liệu.
- Điện trở nhiệt
- Linh kiện có điện trở thay đổi mạnh theo nhiệt độ.
Công thức
Định nghĩa điện trở / định luật Ôm
- điện trở()
- hiệu điện thế(V)
- cường độ dòng điện(A)
Điện trở dây dẫn
- điện trở()
- điện trở suất()
- chiều dài(m)
- tiết diện()
Điện trở suất theo nhiệt độ
- điện trở suất()
- điện trở suất ở t_0()
- hệ số nhiệt điện trở()
- nhiệt độ()
Thí nghiệm
Đo đặc tuyến vôn – ampe
Học sinh thực hànhMục đích: Vẽ đồ thị I–U của điện trở và bóng đèn
Thay đổi U, ghi I; điện trở cho đường thẳng, đèn cho đường cong do điện trở tăng khi nóng.
Dụng cụ: Nguồn điều chỉnh được, Vôn kế, Ampe kế, Điện trở, Bóng đèn sợi đốt
Ứng dụng
- Cảm biến nhiệt độ dùng điện trở nhiệt.
- Dây đốt nóng của ấm điện.
Dễ nhầm
- Cho rằng điện trở phụ thuộc U và I.
- Nghĩ mọi vật dẫn đều tuân theo định luật Ôm.