Hoá học 11
Hóa họcLớp 11Chương 2. Nitrogen và sulfur
Bài 8. Sulfuric acid và muối sulfate
Mục tiêu bài học
- Mô tả cấu tạo, tính chất vật lí của sulfuric acid và quy tắc an toàn khi pha loãng.
- Trình bày tính acid của dung dịch loãng và tính oxi hoá mạnh, tính háo nước của acid đặc.
- Mô tả các giai đoạn sản xuất sulfuric acid bằng phương pháp tiếp xúc.
- Nhận biết ion sulfate bằng ion barium; nêu ứng dụng của một số muối sulfate.
Khái niệm chính
- Sulfuric acid
- là chất lỏng sánh, không bay hơi, tan trong nước toả nhiều nhiệt.
- Tính háo nước
- Acid đặc hút nước mạnh, có thể than hoá hợp chất hữu cơ.
- Phương pháp tiếp xúc
- Sản xuất qua giai đoạn tạo , oxi hoá thành trên xúc tác , hấp thụ bằng acid đặc tạo oleum.
- Oleum
- Dung dịch trong đặc.
- Nhận biết ion sulfate
- Ion tạo kết tủa trắng không tan trong acid.
Công thức
Hằng số cân bằng giai đoạn oxi hoá (toả nhiệt)
- nồng độ cân bằng(mol/L)
Thí nghiệm
Tính háo nước của sulfuric acid đặc
Giáo viên biểu diễnMục đích: Quan sát acid đặc than hoá đường.
Đường hoá đen, khối than phồng lên và có khí bay ra do acid lấy nước rồi oxi hoá carbon.
Dụng cụ: đường saccharose, đặc, cốc thuỷ tinh
Làm thí nghiệm ảoCopper tác dụng với sulfuric acid đặc, nóng
Giáo viên biểu diễnMục đích: Chứng minh tính oxi hoá mạnh của acid đặc.
Đồng tan tạo dung dịch xanh, giải phóng khí .
Dụng cụ: phoi đồng, đặc, đèn cồn, giấy quỳ ẩm
Làm thí nghiệm ảoNhận biết ion sulfate
Học sinh thực hànhMục đích: Nhận biết .
Nhỏ vào dung dịch chứa sulfate thấy kết tủa trắng .
Dụng cụ: dung dịch , dung dịch , ống nghiệm
Làm thí nghiệm ảo
Ứng dụng
- Sản xuất phân bón, chất tẩy rửa, ắc quy chì.
- Thạch cao () dùng bó bột, làm vật liệu xây dựng; làm chất cản quang.
Dễ nhầm
- Pha loãng bằng cách đổ nước vào acid đặc – rất nguy hiểm; phải rót từ từ acid vào nước.
- Cho rằng sắt, nhôm tan trong đặc nguội; thực ra chúng bị thụ động.