Hoá học 11
Hóa họcLớp 11Chương 2. Nitrogen và sulfur

Bài 5. Ammonia. Muối ammonium

Đang tải mô phỏng…

Mục tiêu bài học

  • Mô tả cấu tạo phân tử, tính chất vật lí của ammonia.
  • Trình bày tính base yếu và tính khử của ammonia, viết phương trình minh hoạ.
  • Vận dụng cân bằng hoá học giải thích điều kiện tổng hợp ammonia trong công nghiệp (quá trình Haber).
  • Nêu tính chất của muối ammonium: dễ tan, phản ứng với kiềm, bị nhiệt phân; nhận biết ion NH4+NH_4^+.
  • Trình bày ứng dụng của ammonia và muối ammonium.

Khái niệm chính

Ammonia
Khí NH3NH_3 không màu, mùi khai, tan rất tốt trong nước, phân tử phân cực có cặp electron chưa liên kết.
Tính base yếu
NH3NH_3 nhận H+H^+ của nước tạo NH4+NH_4^+ và OH−OH^- theo cân bằng.
Quá trình Haber
Tổng hợp NH3NH_3 từ N2N_2 và H2H_2 ở 400–450 °C, 150–200 bar, xúc tác sắt.
Muối ammonium
Muối chứa cation NH4+NH_4^+, dễ tan, kém bền nhiệt.
Nhận biết ion ammonium
Đun với dung dịch kiềm giải phóng khí NH3NH_3 làm xanh giấy quỳ ẩm.

Công thức

  • KC=[NH3]2[N2][H2]3K_C=\frac{[NH_3]^2}{[N_2][H_2]^3}

    Hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp ammonia N2+3H2⇌2NH3N_2 + 3H_2 \rightleftharpoons 2NH_3 (ΔrH298∘=−92\Delta_r H^\circ_{298}=-92 kJ)

    • [NH3],[N2],[H2][NH_3],[N_2],[H_2]nồng độ cân bằng(mol/L)

Thí nghiệm

  • Nhận biết ion ammonium

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Nhận biết NH4+NH_4^+ bằng dung dịch kiềm.

    Đun nhẹ muối ammonium với NaOH; khí thoát ra làm quỳ ẩm hoá xanh và có mùi khai.

    Dụng cụ: dung dịch NH4ClNH_4Cl, dung dịch NaOH, đèn cồn, giấy quỳ tím ẩm

    Làm thí nghiệm ảo
  • Ammonia tạo phức với copper(II)

    Giáo viên biểu diễn

    Mục đích: Minh hoạ ammonia phản ứng tạo phức màu xanh lam đậm.

    Nhỏ dần NH3NH_3 vào CuSO4CuSO_4: đầu tiên có kết tủa xanh, dư ammonia kết tủa tan tạo dung dịch xanh lam đậm.

    Dụng cụ: dung dịch CuSO4CuSO_4, dung dịch NH3NH_3, ống nghiệm

    Làm thí nghiệm ảo

Ứng dụng

  • Sản xuất nitric acid, phân đạm urea, ammonium nitrate.
  • Ammonia lỏng làm chất làm lạnh công nghiệp.
  • NH4HCO3NH_4HCO_3 làm bột nở trong thực phẩm.

Dễ nhầm

  • Cho rằng tăng nhiệt độ luôn tăng hiệu suất; với phản ứng toả nhiệt, nhiệt độ cao làm giảm hiệu suất cân bằng, chỉ tăng tốc độ.
  • Nghĩ mọi muối ammonium nhiệt phân đều tạo NH3NH_3 (NH4NO3NH_4NO_3, NH4NO2NH_4NO_2 cho sản phẩm khác).