Hoá học 11
Hóa họcLớp 11Chương 2. Nitrogen và sulfur
Bài 4. Nitrogen
Mục tiêu bài học
- Nêu được trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí của đơn chất nitrogen.
- Giải thích tính trơ ở nhiệt độ thường của nitrogen dựa vào năng lượng liên kết ba.
- Trình bày tính oxi hoá (với hydrogen) và tính khử (với oxygen) của nitrogen.
- Giải thích quá trình tạo đạm tự nhiên khi có sấm sét và nêu ứng dụng của nitrogen.
Khái niệm chính
- Liên kết ba
- Liên kết rất bền (khoảng 945 kJ/mol) làm nitrogen kém hoạt động ở nhiệt độ thường.
- Số oxi hoá của nitrogen
- Biến đổi từ −3 đến +5, nên nitrogen vừa thể hiện tính oxi hoá vừa thể hiện tính khử.
- Chu trình nitrogen
- Sự chuyển hoá liên tục của nitrogen giữa khí quyển, đất, sinh vật.
- Cố định đạm
- Quá trình chuyển thành hợp chất mà cây hấp thụ được.
Ứng dụng
- Khí dùng bảo quản thực phẩm, bơm lốp, tạo môi trường trơ.
- Nitrogen lỏng bảo quản mẫu sinh học, làm lạnh nhanh.
- Nguyên liệu tổng hợp ammonia, sản xuất phân đạm.
Dễ nhầm
- Cho rằng nitrogen hoàn toàn không phản ứng; thực tế phản ứng được ở nhiệt độ cao, có xúc tác hoặc tia lửa điện.
- Nhầm nitrogen duy trì sự cháy và sự sống.