Hoá học 11
Hóa họcLớp 11Chương 5. Dẫn xuất halogen – alcohol – phenol

Bài 21. Phenol

Mục tiêu bài học

  • Nêu khái niệm phenol, cấu tạo của phenol C6H5OHC_6H_5OH.
  • Trình bày tính chất vật lí của phenol.
  • Trình bày tính acid yếu (phản ứng với Na, NaOH) và phản ứng thế ở vòng thơm (với nước bromine, HNO3HNO_3).
  • Nêu ứng dụng và độc tính của phenol.

Khái niệm chính

Phenol
Hợp chất có nhóm OH liên kết trực tiếp với vòng benzene.
Tính acid của phenol
Phenol có tính acid yếu, tác dụng với NaOH nhưng không làm đổi màu quỳ tím.
Ảnh hưởng qua lại trong phân tử
Vòng benzene làm H của OH linh động hơn; nhóm OH làm vòng dễ thế hơn benzene.
Phản ứng với nước bromine
Phenol tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol.

Thí nghiệm

  • Phenol tác dụng với nước bromine

    Giáo viên biểu diễn

    Mục đích: Chứng minh vòng benzene của phenol dễ thế.

    Nước bromine mất màu và xuất hiện kết tủa trắng.

    Dụng cụ: dung dịch phenol, nước bromine, ống nghiệm

    Làm thí nghiệm ảo
  • Phenol tác dụng với sodium hydroxide

    Giáo viên biểu diễn

    Mục đích: Chứng minh tính acid của phenol.

    Phenol ít tan làm vẩn đục nước; thêm NaOH dung dịch trở nên trong suốt do tạo sodium phenolate tan.

    Dụng cụ: phenol, nước, dung dịch NaOH

Ứng dụng

  • Sản xuất nhựa phenol-formaldehyde, chất diệt nấm, thuốc nổ, dược phẩm.
  • Dùng trong chất sát trùng ở nồng độ thấp.

Dễ nhầm

  • Coi phenol là một alcohol.
  • Cho rằng phenol làm quỳ tím hoá đỏ.