Hoá học 11
Hóa họcLớp 11Chương 5. Dẫn xuất halogen – alcohol – phenol

Bài 20. Alcohol

Mục tiêu bài học

  • Nêu khái niệm, phân loại, đồng phân và gọi tên alcohol.
  • Giải thích nhiệt độ sôi cao và tính tan của alcohol dựa vào liên kết hydrogen.
  • Trình bày tính chất hoá học: phản ứng với Na, tạo ether, tách nước, oxi hoá, cháy; phản ứng của polyalcohol với Cu(OH)2Cu(OH)_2.
  • Nêu ứng dụng, điều chế ethanol và tác hại của đồ uống có cồn.

Khái niệm chính

Alcohol
Hợp chất có nhóm OH liên kết trực tiếp với carbon no.
Bậc alcohol
Bậc của nguyên tử carbon mang nhóm OH.
Liên kết hydrogen
Lực hút giữa H của nhóm OH và O của phân tử khác, làm tăng nhiệt độ sôi.
Polyalcohol
Alcohol có nhiều nhóm OH, nhóm OH kề nhau hoà tan Cu(OH)2Cu(OH)_2 tạo dung dịch xanh lam.
Độ cồn
Số mL ethanol nguyên chất trong 100 mL dung dịch.

Công thức

  • Dr=VC2H5OHVdd⋅100D_r=\frac{V_{C_2H_5OH}}{V_{dd}}\cdot 100

    Độ cồn của dung dịch ethanol

    • DrD_rđộ cồn(°)
    • VC2H5OHV_{C_2H_5OH}thể tích ethanol nguyên chất(mL)
    • VddV_{dd}thể tích dung dịch(mL)

Thí nghiệm

  • Glycerol hoà tan copper(II) hydroxide

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Nhận biết polyalcohol có nhóm OH kề nhau.

    Kết tủa Cu(OH)2Cu(OH)_2 tan trong glycerol tạo dung dịch xanh lam đậm, không tan trong ethanol.

    Dụng cụ: dung dịch CuSO4CuSO_4, dung dịch NaOH, glycerol, ethanol

    Làm thí nghiệm ảo
  • Ethanol tác dụng với sodium

    Giáo viên biểu diễn

    Mục đích: Chứng minh nguyên tử H trong nhóm OH linh động.

    Sodium tan dần, sủi bọt khí hydrogen, phản ứng êm hơn với nước.

    Dụng cụ: ethanol khan, mẩu sodium, ống nghiệm

Ứng dụng

  • Ethanol làm nhiên liệu (xăng E5), dung môi, sát khuẩn.
  • Glycerol dùng trong mỹ phẩm, sản xuất nitroglycerin.

Dễ nhầm

  • Cho rằng alcohol là base vì có nhóm OH.
  • Nhầm methanol với ethanol – methanol rất độc, gây mù và tử vong.