Hoá học 10
Hóa họcLớp 10Chương 2. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn
Bài 7. Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì
Mục tiêu bài học
- Nêu được xu hướng biến đổi thành phần oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của các nguyên tố chu kì 3.
- Nêu được xu hướng biến đổi tính acid – base của các oxide và hydroxide trong một chu kì.
- Viết được phương trình phản ứng minh hoạ tính acid – base của oxide và hydroxide chu kì 3.
Khái niệm chính
- Oxide cao nhất
- Oxide trong đó nguyên tố có hoá trị cao nhất, với nhóm A bằng số thứ tự nhóm (Na₂O, MgO, Al₂O₃, SiO₂, P₂O₅, SO₃, Cl₂O₇).
- Hydroxide
- Hợp chất tương ứng của oxide với nước: base như NaOH, Mg(OH)₂ hoặc acid có oxygen như H₂SO₄, HClO₄.
- Oxide base
- Oxide tác dụng với acid tạo muối và nước; nhiều oxide base tan trong nước tạo dung dịch base.
- Oxide acid
- Oxide tác dụng với base tạo muối và nước; nhiều oxide acid tan trong nước tạo acid.
- Chất lưỡng tính
- Chất vừa tác dụng được với acid vừa tác dụng được với base, như Al₂O₃ và Al(OH)₃.
Thí nghiệm
Phản ứng của Na₂O, MgO, P₂O₅ với nước
Giáo viên biểu diễnMục đích: So sánh tính acid – base của oxide qua màu quỳ tím.
Na₂O tan hết, quỳ tím chuyển xanh đậm; MgO tan ít, quỳ chuyển xanh nhạt; P₂O₅ tan hết, quỳ chuyển đỏ. Tính base giảm, tính acid tăng từ trái sang phải chu kì 3.
Dụng cụ: Na₂O, MgO, P₂O₅, Nước, Ống nghiệm, Giấy quỳ tím
Phản ứng của muối carbonate với dung dịch acid
Học sinh thực hànhMục đích: So sánh độ mạnh của HNO₃ và H₂CO₃.
Nhỏ Na₂CO₃ vào HNO₃ thấy sủi bọt khí CO₂: acid mạnh hơn đẩy acid yếu hơn ra khỏi muối, nên HNO₃ (của N) mạnh hơn H₂CO₃ (của C).
Dụng cụ: Dung dịch Na₂CO₃, Dung dịch HNO₃ loãng, Ống nghiệm
Tính lưỡng tính của aluminium hydroxide
Mô phỏng / videoMục đích: Thấy Al(OH)₃ phản ứng được cả với base dư.
Kết tủa keo trắng Al(OH)₃ tạo thành rồi tan khi thêm NaOH dư, minh hoạ vị trí chuyển tiếp của Al giữa kim loại và phi kim trong chu kì 3.
Dụng cụ: Dung dịch AlCl₃, Dung dịch NaOH, Ống nghiệm
Làm thí nghiệm ảo
Ứng dụng
- Dùng vôi (oxide base) để khử chua đất trồng.
- Sulfuric acid sản xuất từ SO₃ là hoá chất công nghiệp quan trọng nhất.
- Al(OH)₃ có trong thuốc giảm đau dạ dày nhờ trung hoà acid.
Dễ nhầm
- Cho rằng mọi oxide đều tan trong nước (MgO tan rất ít, Al₂O₃ và SiO₂ gần như không tan).
- Nghĩ hydroxide luôn là base, trong khi hydroxide của phi kim là acid (H₂SO₄ = SO₂(OH)₂).
- Cho rằng tính acid tăng đều đặn không có chất lưỡng tính ở giữa chu kì.