Hoá học 10
Hóa họcLớp 10Chương 2. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn
Bài 5. Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Mục tiêu bài học
- Nêu được sơ lược lịch sử phát minh bảng tuần hoàn (Mendeleev, 1869).
- Trình bày được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hiện đại.
- Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm, khối nguyên tố.
- Phân loại được nguyên tố theo cấu hình electron (s, p, d, f) và theo tính chất (kim loại, phi kim, khí hiếm).
Khái niệm chính
- Ô nguyên tố
- Mỗi nguyên tố chiếm một ô; số thứ tự ô bằng số hiệu nguyên tử Z.
- Chu kì
- Dãy nguyên tố có cùng số lớp electron, xếp theo chiều Z tăng; số thứ tự chu kì bằng số lớp electron.
- Nhóm nguyên tố
- Tập hợp nguyên tố có cấu hình electron tương tự nên tính chất hoá học gần giống nhau, xếp thành cột.
- Nhóm A
- Gồm nguyên tố s và p; số thứ tự nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng (electron hoá trị).
- Nhóm B
- Gồm nguyên tố d và f (kim loại chuyển tiếp), bắt đầu từ chu kì 4.
- Khối nguyên tố
- Nguyên tố s, p, d, f tuỳ theo electron cuối cùng điền vào phân lớp nào.
Ứng dụng
- Tra cứu nhanh số hiệu, nguyên tử khối và vị trí nguyên tố khi giải bài tập và trong phòng thí nghiệm.
- Mendeleev đã để trống ô và dự đoán đúng tính chất của gallium, germanium trước khi chúng được tìm ra.
Dễ nhầm
- Cho rằng bảng tuần hoàn hiện đại xếp theo nguyên tử khối tăng dần (thực tế theo Z tăng dần).
- Nhầm số thứ tự nhóm B luôn bằng số electron lớp ngoài cùng như nhóm A.
- Nghĩ helium thuộc nhóm IIA vì có 2 electron lớp ngoài cùng (He là khí hiếm, nhóm VIIIA).