Hoá học 10
Hóa họcLớp 10Chương 2. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn

Bài 6. Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm

Mục tiêu bài học

  • Nhận xét được sự biến đổi tuần hoàn của cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A.
  • Giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong một chu kì và trong một nhóm A.
  • Nêu được khái niệm độ âm điện và giải thích xu hướng biến đổi của nó.
  • Giải thích được xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim trong một chu kì và trong một nhóm A.

Khái niệm chính

Bán kính nguyên tử
Đại lượng đặc trưng cho kích thước nguyên tử, thường tính bằng pm hoặc Å.
Độ âm điện
Khả năng của nguyên tử hút cặp electron liên kết về phía mình; thang Pauling có giá trị lớn nhất ở fluorine (3,98).
Tính kim loại
Khả năng nguyên tử dễ nhường electron để trở thành ion dương.
Tính phi kim
Khả năng nguyên tử dễ nhận electron để trở thành ion âm.
Electron hoá trị
Electron có khả năng tham gia tạo liên kết; với nguyên tố nhóm A là electron lớp ngoài cùng.

Thí nghiệm

  • So sánh tính kim loại của sodium và magnesium

    Học sinh thực hành

    Mục đích: So sánh mức độ phản ứng với nước để rút ra tính kim loại Na mạnh hơn Mg.

    Sodium phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ thường, dung dịch hoá hồng nhanh; magnesium phản ứng rất chậm. Trong chu kì 3, tính kim loại giảm từ Na sang Mg.

    Dụng cụ: Mẩu sodium nhỏ, Dây magnesium đã làm sạch, Hai cốc thuỷ tinh chứa nước, Dung dịch phenolphthalein

    Làm thí nghiệm ảo
  • So sánh tính phi kim của chlorine và iodine

    Mô phỏng / video

    Mục đích: Từ phản ứng của nước chlorine với dung dịch potassium iodide, so sánh tính phi kim của Cl và I.

    Chlorine đẩy được iodine ra khỏi muối iodide làm dung dịch chuyển màu nâu, chứng tỏ tính phi kim của chlorine mạnh hơn iodine — phù hợp xu hướng giảm dần trong nhóm VIIA.

    Dụng cụ: Nước chlorine, Dung dịch potassium iodide, Hình ảnh hoặc video thí nghiệm

    Làm thí nghiệm ảo

Ứng dụng

  • Dự đoán khả năng phản ứng của kim loại kiềm khi bảo quản (ngâm trong dầu hoả).
  • Dùng độ âm điện để dự đoán loại liên kết trong hợp chất.
  • Chọn vật liệu theo tính kim loại, ví dụ hợp kim nhôm dẫn điện.

Dễ nhầm

  • Cho rằng trong một chu kì nguyên tử càng nhiều electron thì bán kính càng lớn (thực tế bán kính giảm do điện tích hạt nhân tăng).
  • Nhầm độ âm điện là năng lượng hay điện tích của nguyên tử.
  • Cho rằng khí hiếm có độ âm điện lớn nhất chu kì.