Hoá học 10
Hóa họcLớp 10Chương 3. Liên kết hoá học

Bài 12. Liên kết cộng hoá trị

Mục tiêu bài học

  • Trình bày được sự hình thành liên kết cộng hoá trị (đơn, đôi, ba) và liên kết cho – nhận theo quy tắc octet.
  • Viết được công thức Lewis và công thức cấu tạo của một số phân tử đơn giản.
  • Dùng hiệu độ âm điện phân loại liên kết cộng hoá trị không phân cực, có cực và liên kết ion.
  • Giải thích được sự hình thành liên kết σ, π bằng sự xen phủ orbital.
  • Nêu được khái niệm năng lượng liên kết và liên hệ với độ bền liên kết.

Khái niệm chính

Liên kết cộng hoá trị
Liên kết hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Liên kết cho – nhận
Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
Liên kết cộng hoá trị phân cực
Cặp electron chung lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn, ví dụ trong HCl.
Liên kết σ
Liên kết hình thành do xen phủ trục của hai orbital, vùng xen phủ nằm trên đường nối hai hạt nhân.
Liên kết π
Liên kết hình thành do xen phủ bên của hai orbital p, vùng xen phủ nằm hai phía đường nối hai hạt nhân.
Năng lượng liên kết (EbE_b)
Năng lượng cần để phá vỡ một mol liên kết ở thể khí; EbE_b càng lớn liên kết càng bền.

Công thức

  • Δχ=∣χA−χB∣\Delta\chi = \left|\chi_A - \chi_B\right|

    Hiệu độ âm điện dùng để phân loại liên kết: 0≤Δχ<0,40 \le \Delta\chi < 0{,}4 cộng hoá trị không phân cực; 0,4≤Δχ<1,70{,}4 \le \Delta\chi < 1{,}7 cộng hoá trị phân cực; Δχ≥1,7\Delta\chi \ge 1{,}7 liên kết ion.

    • Δχ\Delta\chiHiệu độ âm điện
    • χA,χB\chi_A, \chi_BĐộ âm điện (thang Pauling) của hai nguyên tử

Thí nghiệm

  • Lắp ráp mô hình một số phân tử

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Hình dung liên kết đơn, đôi, ba và hình dạng phân tử.

    Lắp mô hình các phân tử như H₂, Cl₂, N₂, H₂O, CO₂ để thấy số cặp electron chung giữa các nguyên tử và cách sắp xếp không gian.

    Dụng cụ: Bộ mô hình phân tử (quả cầu nguyên tử, que nối)

Ứng dụng

  • Liên kết ba bền trong N₂ giải thích vì sao nitrogen khó phản ứng và cần điều kiện khắc nghiệt để tổng hợp NH₃.
  • Tính phân cực của phân tử nước giúp nước hoà tan nhiều chất ion và phân cực.
  • Năng lượng liên kết dùng ước tính nhiệt của phản ứng đốt nhiên liệu.

Dễ nhầm

  • Cho rằng liên kết đôi gồm hai liên kết σ (thực tế gồm một σ và một π).
  • Nghĩ liên kết đôi bền gấp đôi liên kết đơn.
  • Cho rằng phân tử có liên kết phân cực thì luôn là phân tử phân cực (CO₂ là phản ví dụ).