Hoá học 10
Hóa họcLớp 10Chương 3. Liên kết hoá học

Bài 11. Liên kết ion

Mục tiêu bài học

  • Nêu được khái niệm ion, cation, anion, ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
  • Trình bày được sự tạo thành ion và liên kết ion theo quy tắc octet.
  • Nêu được cấu trúc tinh thể NaCl và giải thích một số tính chất của hợp chất ion.

Khái niệm chính

Ion
Nguyên tử hay nhóm nguyên tử mang điện do nhường hoặc nhận electron.
Cation
Ion mang điện dương, thường tạo từ nguyên tử kim loại nhường electron, ví dụ Na⁺, Mg²⁺.
Anion
Ion mang điện âm, thường tạo từ nguyên tử phi kim nhận electron, ví dụ Cl⁻, O²⁻.
Ion đa nguyên tử
Nhóm nguyên tử mang điện, ví dụ NH₄⁺, SO₄²⁻, NO₃⁻.
Liên kết ion
Liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Tinh thể ion
Mạng không gian các ion xếp xen kẽ; trong NaCl mỗi ion được 6 ion trái dấu bao quanh gần nhất.

Thí nghiệm

  • Lắp ráp mô hình tinh thể NaCl

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Quan sát cách sắp xếp ion và số ion trái dấu bao quanh mỗi ion.

    Ghép các quả cầu đại diện Na⁺ (nhỏ) và Cl⁻ (lớn) xen kẽ theo mạng lập phương; mỗi ion có 6 ion trái dấu gần nhất.

    Dụng cụ: Bộ mô hình tinh thể (quả cầu hai màu, que nối)

  • Thử tính dẫn điện của hợp chất

    Học sinh thực hành

    Mục đích: So sánh khả năng dẫn điện của muối ăn khan, dung dịch muối ăn và dung dịch đường.

    Chỉ dung dịch muối ăn làm đèn sáng: khi tan trong nước, ion trong tinh thể NaCl chuyển động tự do và dẫn điện; muối khan và nước đường không dẫn điện.

    Dụng cụ: Dụng cụ thử tính dẫn điện có bóng đèn, Muối ăn khan, Dung dịch muối ăn bão hoà, Dung dịch nước đường, Cốc thuỷ tinh

Ứng dụng

  • Muối ăn nóng chảy hoặc dung dịch điện li dùng trong điện phân sản xuất Na, NaOH, Cl₂.
  • Gốm, sứ có nhiệt độ nóng chảy cao nhờ liên kết ion bền.
  • Dung dịch điện giải (oresol) bù ion cho cơ thể.

Dễ nhầm

  • Cho rằng tinh thể NaCl gồm các phân tử NaCl riêng lẻ.
  • Nghĩ hợp chất ion dẫn điện ở cả thể rắn.
  • Cho rằng điện tích ion Na⁺ là do nguyên tử nhận thêm proton.