Tiếng Anh 1
Tiếng AnhLớp 1Unit 13. In the school canteen

Lesson 1

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết chữ cái N n và âm /n/.
  • Nghe, nhận ra và nói đúng các từ bananas, noodles, nuts và tên Nick.

Bài giảng

Ở căng-tin trường

Unit 13 đưa em đến căng-tin (school canteen) – nơi các bạn ăn trưa. Hôm nay có mì, chuối và các loại hạt. Bạn Nick đang xếp hàng lấy đồ ăn.

Trong Unit này em học:

  • chữ cái N n và âm /n/;
  • các từ mới: bananas, noodles, nuts và tên Nick;
  • câu kể ai đó đang ăn gì: He's having … / She's having …

Chữ N n và âm /n/

Chữ N in hoa và n thường

  • N là chữ in hoa, n là chữ thường. Cả hai đọc là âm /n/.
  • Cách đọc âm /n/: đặt đầu lưỡi chạm lợi sau răng cửa trên, miệng hơi mở, hơi đi ra đằng mũi. Âm này giống chữ n trong na, nơ.
  • So sánh với /m/ (Unit 10): nói /m/ thì ngậm môi; nói /n/ thì môi mở, lưỡi chạm lợi.

Từ mới có âm /n/

TừĐọc làNghĩa
noodles/ˈnuːdlz/mì, phở, bún (món sợi)
nuts/nʌts/các loại hạt
bananas/bəˈnɑːnəz/những quả chuối
Nick/nɪk/Nick (tên một bạn trai)

Chú ý:

  • noodles có âm /uː/ dài (“uu”), cuối từ là /dlz/.
  • nuts có âm /ʌ/ như bus (đọc như “nắt-s”).
  • bananas bắt đầu bằng chữ b nhưng có hai âm /n/ ở giữa; nhấn tiếng thứ hai: ba-NA-nas.

Chỉ và nói (Point and say)

Em chỉ vào tranh ở phần Từ vựng và nói: noodles, nuts, bananas.

Bữa sáng ăn phở hay mì, em nói: noodles! Ăn chuối, em nói: bananas!

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Nhìn tranh và nói tên: nải chuối

    Xem lời giải

    Đây là nải chuối – bananas /bəˈnɑːnəz/. Một quả chuối: a banana.

  2. Ví dụ 2

    Từ nào có âm /n/ ở đầu từ: nuts hay bananas?

    Xem lời giải

    nuts có /n/ ở đầu. bananas bắt đầu bằng /b/, âm /n/ nằm ở giữa từ (ba-na-nas).

Từ vựng

  • noodles/ˈnuːdlz/ · n

    mì, bún, phở (món sợi)

    She's having noodles.

  • nuts/nʌts/ · n

    các loại hạt

    He's having nuts.

  • bananas/bəˈnɑːnəz/ · n

    những quả chuối

    I like bananas.

  • Nick/nɪk/ · name

    Nick (tên một bạn trai)

    Look at Nick.

Ghi nhớ

Chữ N n đọc là âm /n/ – lưỡi chạm lợi, hơi ra mũi, môi mở. Từ mới: noodles (mì), nuts (các loại hạt), bananas (chuối), Nick.

Dễ nhầm

  • Nhầm n với m: m ngậm môi (2 vòng cầu), n mở môi (1 vòng cầu).
  • Nhấn sai bananas vào tiếng đầu – phải nhấn tiếng giữa: ba-NA-nas.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nghe và chọn tranh đúng.

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nghe và chọn tranh đúng.

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhìn tranh và chọn từ đúng.

  4. Câu 4Mức 2Ghép nối

    Nối từ với tranh đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 5Mức 2Đúng / Sai

    Nghe và nhìn tranh. Từ em nghe có đúng với tranh không?

  6. Câu 6Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nghe và chọn tranh đúng.

  7. Câu 7Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn tất cả các từ bắt đầu bằng chữ n.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  8. Câu 8Mức 2Điền vào chỗ trống

    bát mì

    Điền chữ cái còn thiếu: oodles

  9. Câu 9Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Đâu là trái cây?

  10. Câu 10Mức 3Trả lời ngắn

    Nhìn tranh, viết từ tiếng Anh chỉ món ăn trong tranh.