Ngân hàng câu hỏi

4.590 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#1681
Lớp 4Tiếng ViệtĐộng từ và tính từNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Từ nào là động từ?

  • A.đẹp
  • B.chạy
  • C.ngôi nhà
  • D.xanh

Động từ chỉ hoạt động, trạng thái: chạy.

#1682
Lớp 4Tiếng ViệtĐộng từ và tính từNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Từ nào là tính từ?

  • A.viết
  • B.đọc
  • C.cao lớn
  • D.học sinh

Tính từ chỉ đặc điểm: cao lớn.

#1683
Lớp 4Tiếng ViệtĐộng từ và tính từNhận biếtĐúng / Sai

Trong câu “Bông hoa hồng rất thơm.”, từ “thơm” là tính từ.

Đáp án: Đúng

“Thơm” chỉ đặc điểm của bông hoa.

#1684
Lớp 4Tiếng ViệtĐộng từ và tính từThông hiểuNhiều đáp án

Chọn các động từ trong câu: “Mẹ nấu cơm, em quét nhà và rửa bát.”

  • A.nấu
  • B.cơm
  • C.quét
  • D.rửa
  • E.bát

Nấu, quét, rửa là động từ chỉ hoạt động.

#1685
Lớp 4Tiếng ViệtĐộng từ và tính từThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Thêm từ chỉ mức độ: Bầu trời xanh (1). (gợi ý: lắm, quá…)

Đáp án: (1) lắm / quá / ngắt / biếc

Có thể thêm từ “lắm”, “quá” sau tính từ để chỉ mức độ cao.

#1686
Lớp 4Tiếng ViệtĐộng từ và tính từThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Động từ nào chỉ trạng thái?

  • A.nhảy
  • B.vui mừng
  • C.ném
  • D.bơi

“Vui mừng” chỉ trạng thái cảm xúc; các từ còn lại chỉ hoạt động.

#1687
Lớp 4Tiếng ViệtĐộng từ và tính từThông hiểuGhép nối

Nối từ với từ loại:

  • học tập → Động từ
  • chăm chỉ → Tính từ
  • quyển vở → Danh từ

Học tập – hoạt động; chăm chỉ – đặc điểm; quyển vở – sự vật.

#1688
Lớp 4Tiếng ViệtBiện pháp nhân hóaNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Câu nào có sử dụng biện pháp nhân hóa?

  • A.Chị gió đánh thức hàng cây.
  • B.Gió thổi mạnh.
  • C.Cây bàng rất cao.
  • D.Trời có gió.

Gió được gọi là “chị” và “đánh thức” như người.

#1689
Lớp 4Tiếng ViệtBiện pháp nhân hóaNhận biếtĐúng / Sai

Nhân hóa là gọi hoặc tả sự vật, con vật bằng những từ ngữ dùng cho con người.

Đáp án: Đúng

Đó là khái niệm nhân hóa.

#1690
Lớp 4Tiếng ViệtBiện pháp nhân hóaNhận biếtĐiền vào chỗ trống

Hoàn thành câu nhân hóa: Cô (1) tròn vành vạnh mỉm cười với mọi người. (gợi ý: trăng)

Đáp án: (1) trăng / Trăng

“Cô trăng … mỉm cười” – trăng được nhân hóa.

#1691
Lớp 4Tiếng ViệtBiện pháp nhân hóaThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Trong câu “Ông mặt trời mặc áo giáp vàng.”, sự vật được nhân hóa là:

  • A.áo giáp
  • B.mặt trời
  • C.màu vàng
  • D.ông

Mặt trời được gọi bằng “ông” và “mặc áo” như con người.

#1692
Lớp 4Tiếng ViệtBiện pháp nhân hóaThông hiểuNhiều đáp án

Những câu nào có biện pháp nhân hóa?

  • A.Bác chim sẻ đang trò chuyện với cô hoa hồng.
  • B.Con chim sẻ đậu trên cành.
  • C.Chú gà trống oai vệ gọi mọi người dậy.
  • D.Hoa hồng màu đỏ.

Chim sẻ “trò chuyện”, gà trống “gọi mọi người dậy” như con người.

#1693
Lớp 4Tiếng ViệtBiện pháp nhân hóaVận dụngTrắc nghiệm 1 đáp án

Cách nhân hóa trong câu “Trâu ơi, ta bảo trâu này…” là:

  • A.Gọi sự vật bằng từ chỉ người
  • B.Tả sự vật bằng từ chỉ hoạt động của người
  • C.Trò chuyện, xưng hô với sự vật như với người
  • D.Không có nhân hóa

Người nói trò chuyện, xưng hô “ta – trâu” như với người.

#1694
Lớp 4Tiếng ViệtThành ngữ, tục ngữ và đọc hiểuNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Thành ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim” khuyên ta điều gì?

  • A.Kiên trì thì sẽ thành công
  • B.Nên mài sắt
  • C.Không cần cố gắng
  • D.Làm việc nhanh

Kiên trì, nhẫn nại sẽ đạt được kết quả.

#1695
Lớp 4Tiếng ViệtThành ngữ, tục ngữ và đọc hiểuNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Từ nào trái nghĩa với “dũng cảm”?

  • A.gan dạ
  • B.hèn nhát
  • C.anh hùng
  • D.quả cảm

“Hèn nhát” trái nghĩa với “dũng cảm”.

#1696
Lớp 4Tiếng ViệtThành ngữ, tục ngữ và đọc hiểuThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Câu tục ngữ nào nói về tình đoàn kết?

  • A.Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
  • B.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
  • C.Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
  • D.Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

Nhiều người đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh.

#1697
Lớp 4Tiếng ViệtThành ngữ, tục ngữ và đọc hiểuThông hiểuGhép nối

Nối thành ngữ với ý nghĩa:

  • Uống nước nhớ nguồn → Biết ơn người đi trước
  • Lá lành đùm lá rách → Giúp đỡ người gặp khó khăn
  • Chân cứng đá mềm → Vượt qua mọi khó khăn

Ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ quen thuộc.

#1698
Lớp 4Tiếng ViệtThành ngữ, tục ngữ và đọc hiểuThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Đọc đoạn văn: “Dù bị ốm, Hà vẫn cố gắng chép bài đầy đủ. Bạn bè đến thăm, Hà còn nhờ các bạn giảng lại bài.” Hà là người như thế nào?

  • A.Ham học, chăm chỉ
  • B.Lười biếng
  • C.Hay ganh tị
  • D.Nóng tính

Ốm vẫn chép bài, nhờ bạn giảng bài – Hà rất ham học.

#1699
Lớp 4Tiếng ViệtThành ngữ, tục ngữ và đọc hiểuThông hiểuĐúng / Sai

“Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” nghĩa là vẻ đẹp bên trong (phẩm chất) quý hơn vẻ đẹp bên ngoài.

Đáp án: Đúng

Gỗ tốt (bên trong) quý hơn nước sơn đẹp (bên ngoài).

#1700
Lớp 5Tiếng AnhMy address and my homeNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Choose the correct answer: “What's your address?” – “___”

  • A.It's 25 Tran Phu Street.
  • B.I'm ten years old.
  • C.I live with my parents.
  • D.It's big.

Câu hỏi về địa chỉ → trả lời bằng số nhà, tên đường.