Ngân hàng câu hỏi

7.574 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#2361
Lớp 1Tiếng ViệtBài 14. Ch ch, Kh khNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Bấm loa để nghe. Em nghe thấy tiếng nào?

  • A.khỉ
  • B.chè
  • C.khế

Tiếng em nghe là khỉ – âm kh, âm i, thanh hỏi.

#2362
Lớp 1Tiếng ViệtBài 14. Ch ch, Kh khNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Đây là con gì?

🐕
  • A.cú
  • B.chó
  • C.khỉ

Đây là con chó.

#2363
Lớp 1Tiếng ViệtBài 14. Ch ch, Kh khNhận biếtGhép nối

Nối hình với từ.

  • 🐒 → khỉ
  • 🐕 → chó
  • 🐟 → cá

🐒 con khỉ, 🐕 con chó, 🐟 con cá.

#2364
Lớp 1Tiếng ViệtBài 14. Ch ch, Kh khNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Chú khỉ có gì?

  • A.chè
  • B.khế
  • C.cá khô

“Chú khỉ có khế.”

#2365
Lớp 1Tiếng ViệtBài 14. Ch ch, Kh khNhận biếtĐúng / Sai

Theo đoạn đọc: Khỉ cho chó cá khô. Đúng hay sai?

Đáp án: Sai

Sai. Khỉ cho chó khế; còn cá khô là quà chó cho khỉ.

#2366
Lớp 1Tiếng ViệtBài 14. Ch ch, Kh khThông hiểuĐúng / Sai nhiều ý

Đúng hay sai?

  • a)Tiếng “chị” có âm đầu ch.Đ
  • b)kh ghi hai âm.S
  • c)ch là chữ ghép từ c và h.Đ

ch ghép từ c và h; “chị” có âm đầu ch. kh là chữ ghép, chỉ ghi một âm (khờ), nên câu “kh ghi hai âm” là sai.

#2367
Lớp 1Tiếng ViệtBài 14. Ch ch, Kh khThông hiểuTrả lời ngắn

Tiếng khô có âm đầu là gì?

Đáp án: kh / Kh / âm kh

khờ – ô – khô: âm đầu là kh.

#2368
Lớp 1Tiếng ViệtBài 14. Ch ch, Kh khThông hiểuNhiều đáp án

Chọn các tiếng có âm đầu kh.

  • A.chè
  • B.khỉ
  • C.khô
  • D.khế
  • E.chú

khế, khô, khỉ bắt đầu bằng kh; chè, chú bắt đầu bằng ch.

#2369
Lớp 1Tiếng ViệtBài 14. Ch ch, Kh khThông hiểuĐiền vào chỗ trống

Chú (1)ch/khó có cá (2)ch/khô.

Đáp án: (1) ch; (2) kh

Con chó viết ch; cá khô (cá phơi khô) viết kh: Chú chó có cá khô. (“khó”, “chô” không hợp nghĩa ở đây.)

#2370
Lớp 1Tiếng ViệtBài 14. Ch ch, Kh khThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Chó cho khỉ gì?

  • A.cá khô
  • B.đu đủ
  • C.khế

“Chó cho khỉ cá khô.”

#2371
Lớp 1Tiếng ViệtBài 14. Ch ch, Kh khThông hiểuSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các tiếng thành câu.

  1. Khỉ
  2. cho
  3. chó
  4. khế.

Câu đúng: Khỉ cho chó khế.

#2372
Lớp 1Tiếng ViệtBài 14. Ch ch, Kh khVận dụngTự luận

Khỉ và chó chia cho nhau thứ mình có. Em đã từng chia đồ với bạn chưa? Nói hoặc viết 1 câu (nhờ bố mẹ ghi lại).

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Câu nói về việc chia sẻ đồ ăn, đồ chơi với bạn; nói thành câu trọn vẹn.

Ví dụ: Em cho bạn Lê kẹo. / Em chia bi cho bạn.

#2373
Lớp 1Tiếng ViệtBài 15. Ôn tập và kể chuyệnNhận biếtĐoạn văn / Ngữ liệu

Nghe kể chuyện “Con quạ thông minh”:

Một con quạ khát nước, bay mãi mới thấy một cái bình dưới gốc cây. Nước trong bình ít quá, mỏ quạ không chạm tới. Quạ nghĩ ra cách: gắp từng viên sỏi thả vào bình. Sỏi nhiều dần, nước dâng lên tới miệng bình. Quạ uống nước thoả thích.

#2374
Lớp 1Tiếng ViệtBài 15. Ôn tập và kể chuyệnNhận biếtGhép nối

Nối chữ in hoa với chữ in thường.

  • I → i
  • K → k
  • H → h
  • L → l
  • Ư → ư

I – i, K – k, H – h, L – l, Ư – ư.

#2375
Lớp 1Tiếng ViệtBài 15. Ôn tập và kể chuyệnNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Lúc đầu, vì sao quạ không uống được nước?

  • A.Vì nước quá nóng
  • B.Vì nước ít, mỏ quạ không chạm tới
  • C.Vì bình bị vỡ

Truyện kể: nước trong bình ít quá, mỏ quạ không chạm tới.

#2376
Lớp 1Tiếng ViệtBài 15. Ôn tập và kể chuyệnNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Quạ đã thả gì vào bình?

  • A.Sỏi
  • B.Lá cây
  • C.Hạt thóc

Quạ gắp từng viên sỏi thả vào bình.

#2377
Lớp 1Tiếng ViệtBài 15. Ôn tập và kể chuyệnNhận biếtTrắc nghiệm 1 đáp án

Bấm loa để nghe. Em nghe thấy tiếng nào?

  • A.chú
  • B.khu
  • C.chữ

Tiếng em nghe là chữ – âm ch, âm ư, thanh ngã.

#2378
Lớp 1Tiếng ViệtBài 15. Ôn tập và kể chuyệnNhận biếtGhép nối

Nối hình với từ.

  • 🐒 → khỉ
  • 🍐 → lê
  • ☂️ → dù
  • 🐯 → hổ

🐒 khỉ, 🍐 lê, ☂️ dù, 🐯 hổ.

#2379
Lớp 1Tiếng ViệtBài 15. Ôn tập và kể chuyệnThông hiểuSắp xếp thứ tự

Sắp xếp các việc theo đúng thứ tự trong truyện.

  1. Quạ khát nước, tìm thấy cái bình
  2. Quạ không uống được vì nước ít
  3. Quạ thả sỏi vào bình
  4. Nước dâng lên, quạ uống được nước

Thứ tự đúng theo câu chuyện: thấy bình → không uống được → thả sỏi → nước dâng, uống được.

#2380
Lớp 1Tiếng ViệtBài 15. Ôn tập và kể chuyệnThông hiểuTrắc nghiệm 1 đáp án

Vì sao gọi là “con quạ thông minh”?

  • A.Vì quạ biết nghĩ ra cách làm nước dâng lên
  • B.Vì quạ có bộ lông đen
  • C.Vì quạ bay rất nhanh

Quạ không bỏ cuộc mà nghĩ ra cách thả sỏi để nước dâng lên – đó là thông minh.