Hoá học 12
Hóa họcLớp 12Chương 8. Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất

Bài 29. Một số tính chất và ứng dụng của phức chất

Mục tiêu bài học

  • Mô tả được sự hình thành phức chất aqua khi muối kim loại chuyển tiếp tan trong nước.
  • Trình bày được phản ứng thay thế phối tử trong phức chất Cu2+Cu^{2+} với NH3NH_3, Cl−Cl^-.
  • Thực hiện được thí nghiệm tạo phức của Cu2+Cu^{2+} và nêu ứng dụng của phức chất.

Khái niệm chính

Phản ứng thay thế phối tử
Phản ứng trong đó phối tử này thay thế phối tử khác quanh nguyên tử trung tâm.
Phức chất tetraamminecopper(II)
Ion [Cu(NH3)4(OH2)2]2+[Cu(NH_3)_4(OH_2)_2]^{2+} có màu xanh lam đậm.
Thuốc thử Tollens
Dung dịch phức [Ag(NH3)2]+[Ag(NH_3)_2]^+ dùng nhận biết nhóm aldehyde.

Công thức

  • [Cu(OH2)6]2++4NH3⇌[Cu(NH3)4(OH2)2]2++4H2O[Cu(OH_2)_6]^{2+} + 4NH_3 \rightleftharpoons [Cu(NH_3)_4(OH_2)_2]^{2+} + 4H_2O

    Thay thế phối tử nước bằng ammonia

Thí nghiệm

  • Tạo phức tetraamminecopper(II)

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Quan sát sự thay thế phối tử

    Nhỏ NH3NH_3 vào CuSO4CuSO_4 thấy kết tủa xanh rồi tan khi dư, tạo dung dịch xanh lam đậm.

    Dụng cụ: dung dịch CuSO4CuSO_4, dung dịch NH3NH_3, ống nghiệm

    Làm thí nghiệm ảo
  • Tráng bạc bằng thuốc thử Tollens

    Giáo viên biểu diễn

    Mục đích: Ứng dụng phức bạc–ammonia

    Phức bạc–ammonia oxi hoá glucose, bạc kim loại bám lên thành ống.

    Dụng cụ: AgNO3AgNO_3, NH3NH_3, glucose

    Làm thí nghiệm ảo

Ứng dụng

  • Phức chất dùng trong y học như cisplatin chữa ung thư.
  • Phân tích định tính ion kim loại bằng phản ứng tạo phức màu.
  • Mạ bạc, tráng gương.

Dễ nhầm

  • Cho rằng màu xanh của dung dịch CuSO4CuSO_4 là màu của ion Cu2+Cu^{2+} tự do chứ không phải phức aqua.
  • Nghĩ kết tủa Cu(OH)2Cu(OH)_2 tan trong NH3NH_3 do phản ứng acid–base.