Hoá học 12
Hóa họcLớp 12Chương 8. Sơ lược về dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất và phức chất

Bài 27. Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất

Mục tiêu bài học

  • Viết được cấu hình electron và nêu trạng thái oxi hoá phổ biến của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (Sc đến Cu).
  • Nêu được tính chất vật lí chung: khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, độ cứng cao.
  • Mô tả được màu của một số ion trong dung dịch.
  • Trình bày được nguyên tắc chuẩn độ Fe2+Fe^{2+} bằng KMnO4KMnO_4 và nhận biết ion Fe3+Fe^{3+}, Cu2+Cu^{2+}.

Khái niệm chính

Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
Các nguyên tố từ Sc đến Cu thuộc chu kì 4 có electron điền vào phân lớp 3d.
Số oxi hoá biến đổi
Kim loại chuyển tiếp có thể có nhiều số oxi hoá do dùng cả electron 4s và 3d.
Chuẩn độ permanganate
Xác định nồng độ chất khử bằng dung dịch KMnO4KMnO_4 trong môi trường acid, điểm cuối có màu hồng nhạt.

Công thức

  • MnO4−+5Fe2++8H+→Mn2++5Fe3++4H2OMnO_4^- + 5Fe^{2+} + 8H^+ \rightarrow Mn^{2+} + 5Fe^{3+} + 4H_2O

    Phản ứng chuẩn độ Fe2+Fe^{2+} bằng permanganate

  • CFe2+=5 CMnO4− VMnO4−VFe2+C_{Fe^{2+}} = \dfrac{5\,C_{MnO_4^-}\,V_{MnO_4^-}}{V_{Fe^{2+}}}

    Nồng độ Fe2+Fe^{2+} từ kết quả chuẩn độ

    • CCnồng độ mol(mol/L)
    • VVthể tích dung dịch(mL)

Thí nghiệm

  • Chuẩn độ Fe2+Fe^{2+} bằng KMnO4KMnO_4

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Xác định nồng độ dung dịch FeSO4FeSO_4

    Nhỏ KMnO4KMnO_4 vào dung dịch Fe2+Fe^{2+} đã acid hoá đến khi xuất hiện màu hồng bền, tính nồng độ.

    Dụng cụ: burette, bình tam giác, dung dịch KMnO4KMnO_4 chuẩn, dung dịch FeSO4FeSO_4, H2SO4H_2SO_4 loãng

    Làm thí nghiệm ảo
  • Nhận biết ion Fe3+Fe^{3+}

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Nhận biết Fe3+Fe^{3+} bằng thiocyanate

    Fe3+Fe^{3+} cho màu đỏ máu với ion thiocyanate.

    Dụng cụ: dung dịch FeCl3FeCl_3, KSCN

    Làm thí nghiệm ảo
  • Copper(II) hydroxide

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Nhận biết ion Cu2+Cu^{2+} bằng kiềm

    Cu2+Cu^{2+} tạo kết tủa xanh Cu(OH)2Cu(OH)_2, đun nóng hoá đen.

    Dụng cụ: dung dịch CuSO4CuSO_4, NaOH

    Làm thí nghiệm ảo

Ứng dụng

  • Sắt, thép là vật liệu xây dựng chủ đạo.
  • Titanium làm khớp nhân tạo, vỏ máy bay.
  • Chromium mạ chống gỉ, đồng làm dây điện.

Dễ nhầm

  • Viết cấu hình Cr là [Ar]3d44s2[Ar]3d^44s^2 và Cu là [Ar]3d94s2[Ar]3d^94s^2 (đúng là 3d54s13d^54s^1 và 3d104s1)3d^{10}4s^1).
  • Cho rằng khi tạo ion, electron 3d bị tách trước electron 4s.