Hoá học 12
Hóa họcLớp 12Chương 5. Pin điện và điện phân
Bài 15. Thế điện cực và nguồn điện hoá học
Đang tải mô phỏng…
Mục tiêu bài học
- Nêu được khái niệm cặp oxi hoá – khử của kim loại và thế điện cực chuẩn.
- So sánh được tính oxi hoá – khử của các cặp dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn; dự đoán chiều phản ứng.
- Mô tả được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của pin Galvani Zn–Cu và tính được sức điện động chuẩn.
- Nêu được nguyên tắc hoạt động của một số nguồn điện hoá học: acquy, pin nhiên liệu, pin lithium-ion.
Khái niệm chính
- Cặp oxi hoá – khử
- Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố, ví dụ /Cu.
- Thế điện cực chuẩn
- Thế của điện cực đo ở điều kiện chuẩn so với điện cực hydrogen chuẩn.
- Điện cực hydrogen chuẩn
- Điện cực Pt tiếp xúc 1 bar và 1 M, quy ước thế bằng 0 V.
- Pin Galvani
- Thiết bị biến năng lượng của phản ứng oxi hoá – khử tự xảy ra thành điện năng.
- Anode của pin
- Điện cực âm, nơi xảy ra sự oxi hoá.
- Cầu muối
- Ống chứa dung dịch điện li giúp trung hoà điện tích hai dung dịch, khép kín mạch.
Công thức
Sức điện động chuẩn của pin
- sức điện động chuẩn(V)
- thế điện cực chuẩn cực dương(V)
- thế điện cực chuẩn cực âm(V)
Phản ứng xảy ra trong pin Zn–Cu
Thí nghiệm
Lắp pin Galvani Zn–Cu
Học sinh thực hànhMục đích: Đo sức điện động của pin Zn–Cu
Nối hai nửa pin bằng cầu muối và dây dẫn; vôn kế chỉ khoảng 1,1 V, lá Zn mòn dần, Cu bám lên lá đồng.
Dụng cụ: lá Zn, lá Cu, dung dịch 1 M, dung dịch 1 M, cầu muối , vôn kế
Kim loại tác dụng với dung dịch muối
Học sinh thực hànhMục đích: Dự đoán chiều phản ứng theo thế điện cực
Sắt khử được vì cặp /Fe có thế nhỏ hơn /Cu.
Dụng cụ: đinh sắt, dung dịch , ống nghiệm
Làm thí nghiệm ảo
Ứng dụng
- Pin, acquy chì cung cấp điện cho phương tiện.
- Pin lithium-ion trong điện thoại, xe điện.
- Pin nhiên liệu hydrogen tạo điện sạch.
Dễ nhầm
- Cho rằng trong pin, anode là cực dương (giống điện phân).
- Nghĩ rằng electron đi qua cầu muối.
- Nhân thế điện cực với hệ số phương trình khi tính sức điện động.