Vật lí 11
Vật líLớp 11Chương 3. Điện trường

Bài 21. Tụ điện

Mục tiêu bài học

  • Định nghĩa điện dung và đơn vị fara.
  • Vận dụng công thức điện dung của bộ tụ ghép nối tiếp, song song.
  • Tính năng lượng tụ điện tích được.
  • Nêu ứng dụng của tụ điện.

Khái niệm chính

Tụ điện
Hệ hai vật dẫn đặt gần nhau, ngăn cách bởi lớp cách điện, dùng tích điện.
Điện dung
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ ở một hiệu điện thế.
Hiệu điện thế giới hạn
Hiệu điện thế lớn nhất đặt vào tụ mà lớp điện môi chưa bị đánh thủng.

Công thức

  • C=QUC = \frac{Q}{U}

    Điện dung

    • CCđiện dung(F)
    • QQđiện tích của tụ(C)
    • UUhiệu điện thế(V)
  • 1Cb=1C1+1C2+…\frac{1}{C_b} = \frac{1}{C_1} + \frac{1}{C_2} + \dots

    Ghép nối tiếp

    • CbC_bđiện dung bộ(F)
    • C1,C2C_1, C_2điện dung từng tụ(F)
  • Cb=C1+C2+…C_b = C_1 + C_2 + \dots

    Ghép song song

    • CbC_bđiện dung bộ(F)
    • C1,C2C_1, C_2điện dung từng tụ(F)
  • W=12CU2=Q22CW = \frac{1}{2}CU^2 = \frac{Q^2}{2C}

    Năng lượng tụ điện

    • WWnăng lượng(J)
    • CCđiện dung(F)
    • UUhiệu điện thế(V)
    • QQđiện tích(C)

Thí nghiệm

  • Nạp và phóng tụ

    Giáo viên biểu diễn

    Mục đích: Quan sát tụ tích và giải phóng năng lượng

    Nạp tụ từ nguồn rồi ngắt nguồn và nối với đèn; đèn sáng rồi tắt dần khi tụ phóng hết điện.

    Dụng cụ: Tụ điện lớn, Nguồn điện một chiều, Đèn LED, Khoá K

Ứng dụng

  • Đèn flash máy ảnh.
  • Máy khử rung tim.
  • Bộ lọc nguồn trong mạch điện tử.

Dễ nhầm

  • Cho rằng điện dung phụ thuộc hiệu điện thế đặt vào.
  • Nhầm công thức ghép tụ với ghép điện trở.