Vật lí 10
Vật líLớp 10Chương 3. Động lực học

Bài 18. Lực ma sát

Mục tiêu bài học

  • Mô tả được lực ma sát nghỉ, trượt, lăn.
  • Nêu được đặc điểm của lực ma sát trượt và hệ số ma sát.
  • Giải thích được vai trò của ma sát trong đời sống.

Khái niệm chính

Ma sát nghỉ
Lực giữ vật đứng yên khi có ngoại lực song song mặt tiếp xúc.
Ma sát trượt
Lực cản xuất hiện khi vật trượt trên bề mặt, ngược chiều chuyển động tương đối.
Ma sát lăn
Lực cản khi vật lăn, nhỏ hơn nhiều ma sát trượt.
Hệ số ma sát trượt
Tỉ số giữa độ lớn lực ma sát trượt và áp lực, phụ thuộc vật liệu và tình trạng bề mặt.

Công thức

  • Fmst=μNF_{mst}=\mu N

    Độ lớn lực ma sát trượt.

    • FmstF_{mst}lực ma sát trượt(N)
    • μ\muhệ số ma sát trượt
    • NNáp lực(N)

Thí nghiệm

  • Khảo sát lực ma sát trượt

    Học sinh thực hành

    Mục đích: Kiểm tra lực ma sát trượt không phụ thuộc diện tích tiếp xúc, tỉ lệ với áp lực.

    Kéo khối gỗ đều với các mặt tiếp xúc và tải khác nhau, ghi số chỉ lực kế để so sánh.

    Dụng cụ: Khối gỗ, Lực kế, Quả nặng, Mặt phẳng tấm ván

Ứng dụng

  • Lốp xe có rãnh, rắc cát khi đường trơn.
  • Bôi trơn ổ bi giảm mài mòn.

Dễ nhầm

  • Ma sát luôn có hại.
  • Lực ma sát luôn ngược chiều chuyển động của vật so với mặt đất.