Hoá học 10
Hóa họcLớp 10Chương 1. Cấu tạo nguyên tử
Bài 3. Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử
Mục tiêu bài học
- So sánh được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại (orbital).
- Nêu được khái niệm orbital nguyên tử (AO) và mô tả hình dạng AO s, AO p.
- Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và số electron tối đa của mỗi lớp, phân lớp.
- Viết được cấu hình electron theo lớp, phân lớp và theo ô orbital cho 20 nguyên tố đầu tiên.
- Từ cấu hình electron, dự đoán được nguyên tố là kim loại, phi kim hay khí hiếm.
Khái niệm chính
- Orbital nguyên tử (AO)
- Vùng không gian quanh hạt nhân nơi xác suất tìm thấy electron lớn nhất (khoảng 90%).
- Lớp electron
- Tập hợp electron có mức năng lượng gần bằng nhau, đánh số n = 1, 2, 3, 4 (K, L, M, N) từ trong ra ngoài.
- Phân lớp electron
- Nhóm electron cùng loại orbital trong một lớp, kí hiệu s, p, d, f, chứa tối đa 2, 6, 10, 14 electron.
- Nguyên lí vững bền
- Electron lần lượt chiếm các orbital có năng lượng từ thấp đến cao.
- Nguyên lí Pauli
- Mỗi orbital chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.
- Quy tắc Hund
- Trong một phân lớp, electron phân bố vào các orbital sao cho số electron độc thân là tối đa.
- Cấu hình electron
- Cách biểu diễn sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp, ví dụ Na: .
Công thức
Số electron tối đa trong lớp thứ n (áp dụng cho n ≤ 4).
- Số electron tối đa của lớp
- Số thứ tự lớp electron
Ứng dụng
- Cấu hình electron giải thích vì sao khí hiếm khó phản ứng còn kim loại kiềm rất hoạt động.
- Sự chuyển mức năng lượng của electron giải thích màu pháo hoa và đèn neon.
- Là cơ sở để sắp xếp nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Dễ nhầm
- Hình dung electron chạy trên quỹ đạo tròn cố định như hành tinh quanh Mặt Trời.
- Điền electron vào 3d trước 4s (thứ tự mức năng lượng đúng là 3p < 4s < 3d).
- Cho rằng orbital là đường đi của electron thay vì vùng xác suất.