Hoá học 10
Hóa họcLớp 10Chương 1. Cấu tạo nguyên tử

Bài 2. Nguyên tố hoá học

Mục tiêu bài học

  • Nêu được khái niệm nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và số khối.
  • Viết và đọc được kí hiệu nguyên tử ZAX{}^{A}_{Z}X.
  • Phát biểu được khái niệm đồng vị và nguyên tử khối.
  • Tính được nguyên tử khối trung bình từ phần trăm số nguyên tử các đồng vị (hoặc từ phổ khối lượng) và ngược lại.

Khái niệm chính

Nguyên tố hoá học
Tập hợp các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton).
Số hiệu nguyên tử (Z)
Số proton trong hạt nhân, bằng số electron của nguyên tử trung hoà và bằng số thứ tự ô trong bảng tuần hoàn.
Số khối (A)
Tổng số proton và neutron trong hạt nhân.
Đồng vị
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố có cùng số proton nhưng khác số neutron, do đó khác số khối.
Nguyên tử khối
Khối lượng tương đối của một nguyên tử tính theo amu, gần bằng số khối.
Nguyên tử khối trung bình
Giá trị trung bình có trọng số theo tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của các đồng vị trong tự nhiên.

Công thức

  • A=Z+NA = Z + N

    Số khối bằng tổng số proton và số neutron.

    • AASố khối
    • ZZSố proton (số hiệu nguyên tử)
    • NNSố neutron
  • A‾=a1A1+a2A2+⋯+anAn100\overline{A} = \frac{a_1 A_1 + a_2 A_2 + \dots + a_n A_n}{100}

    Nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố có n đồng vị.

    • A‾\overline{A}Nguyên tử khối trung bình(amu)
    • AiA_iNguyên tử khối (≈ số khối) của đồng vị thứ i(amu)
    • aia_iPhần trăm số nguyên tử của đồng vị thứ i(%\mathrm{\%})

Ứng dụng

  • Đồng vị phóng xạ (iodine-131, cobalt-60) dùng trong chẩn đoán và điều trị bệnh.
  • Carbon-14 dùng để xác định niên đại mẫu vật cổ.
  • Máy khối phổ đo tỉ lệ đồng vị trong địa chất, pháp y và kiểm tra doping.

Dễ nhầm

  • Cho rằng các đồng vị của một nguyên tố có tính chất hoá học khác nhau (thực tế gần như giống nhau vì cùng cấu hình electron).
  • Nhầm nguyên tử khối trung bình ghi trong bảng tuần hoàn là số khối của một nguyên tử cụ thể.
  • Cho rằng nguyên tố được xác định bởi số khối thay vì số proton.