Tiếng Việt 1
Tiếng ViệtLớp 1Chủ đề 23. Thiên nhiên kì thú

Bài 3. Chúa tể rừng xanh

Mục tiêu bài học

  • Đọc đúng, đọc trơn bài đọc; hiểu nội dung chính và trả lời được câu hỏi.
  • Hiểu từ ngữ: chúa tể, vuốt, vằn; tìm được từ ngữ tả con vật.
  • Nói được về đặc điểm của một con vật.

Bài giảng

Khởi động

Em biết những con vật nào sống trong rừng? Con vật nào khoẻ nhất?

Đọc hiểu: Chúa tể rừng xanh

Tóm tắt: Hổ là loài thú dữ ăn thịt, sống trong rừng. Lông hổ màu vàng có vằn đen; răng sắc nhọn; mắt nhìn rõ trong đêm tối; bốn chân khoẻ, có vuốt sắc; đuôi dài và cứng như roi sắt. Hổ di chuyển nhanh, nhảy xa, săn mồi rất giỏi. Hầu hết các con vật trong rừng đều sợ hổ, vì thế hổ được gọi là “chúa tể rừng xanh”.

(Bài đọc “Chúa tể rừng xanh” – theo Từ điển tranh về các con vật có trong sách Tiếng Việt 1. Phần trên do NeoEdu tóm tắt để em nắm nội dung; hãy đọc bài trong sách cùng thầy cô, bố mẹ.)

Điều bài đọc muốn nói: Bài đọc giới thiệu đặc điểm của con hổ – loài thú rất khoẻ, cần được bảo vệ trong tự nhiên.

Vần và từ ngữ

Từ ngữ:

TừNghĩa
chúa tểkẻ đứng đầu, mạnh nhất
vuốtmóng nhọn, sắc ở chân một số loài thú
vằnnhững vệt màu dài trên lông, da
săn mồiđuổi bắt con vật khác để ăn

Viết đúng chính tả

Từ ngữ tả con vật: lông vàng có vằn đen, răng sắc nhọn, chân chắc khoẻ, đuôi dài và cứng như roi sắt.

Nói và nghe

Giới thiệu với bạn một con vật sống trong rừng (voi, khỉ, gấu…): hình dáng và điều đặc biệt.

Luyện đọc thêm: Chú voi con

Chú voi con có đôi tai to như hai chiếc quạt. Cái vòi dài giúp voi con hút nước, nhặt quả và chào các bạn.

Voi con khoẻ nhưng rất hiền. Chú thường dùng vòi giúp các bạn trong rừng chuyển những khúc gỗ nặng.

(Đoạn văn do NeoEdu biên soạn.)

Từ vựng

  • chúa tể

    kẻ đứng đầu, mạnh nhất

  • vuốt

    móng nhọn, sắc ở chân một số loài thú

  • vằn

    những vệt màu dài trên lông, da

  • săn mồi

    đuổi bắt con vật khác để ăn

Ghi nhớ

Hổ: lông vàng vằn đen, răng sắc, mắt tinh trong đêm, chân có vuốt, đuôi như roi sắt – khoẻ nhất rừng nên gọi là chúa tể rừng xanh.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Hổ ăn gì và sống ở đâu?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Đuôi hổ thế nào?

  3. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Hổ có những khả năng đặc biệt nào?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao hổ được gọi là “chúa tể rừng xanh”?

  5. Câu 5Mức 2Ghép nối

    Nối bộ phận của hổ với đặc điểm.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Đọc ngữ liệu

    Chú voi con

    Chú voi con có đôi tai to như hai chiếc quạt. Cái vòi dài giúp voi con hút nước, nhặt quả và chào các bạn.

    Voi con khoẻ nhưng rất hiền. Chú thường dùng vòi giúp các bạn trong rừng chuyển những khúc gỗ nặng.

  7. Câu 6Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Đôi tai voi con được so sánh với gì?

  8. Câu 7Mức 2Nhiều đáp án

    Cái vòi giúp voi con làm gì?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  9. Câu 8Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Voi con có tính nết thế nào?

  10. Câu 9Mức 1Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các từ thành câu.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1rất giỏi.
    2. 2Hổ
    3. 3săn mồi
  11. Câu 10Mức 2Điền vào chỗ trống

    Lông hổ màu vàng, có đen. Chân hổ có sắc.

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Viết 2 câu tả một con vật em thích (hình dáng, hoạt động).

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay