Tiếng Việt 1
Tiếng ViệtLớp 1Chủ đề 23. Thiên nhiên kì thú

Bài 1. Loài chim của biển cả

Mục tiêu bài học

  • Đọc đúng, đọc trơn bài đọc; hiểu nội dung chính và trả lời được câu hỏi.
  • Hiểu từ ngữ: sải cánh, đại dương, màng, dập dềnh, trú ẩn.
  • Nói được về đặc điểm của một loài chim.

Bài giảng

Khởi động

Em biết những loài chim nào? Loài chim nào sống ở biển?

Đọc hiểu: Loài chim của biển cả

Đàn hải âu bay trên biển, đằng xa có mây đen báo bão

Tóm tắt: Hải âu là loài chim sống trên biển. Hải âu có sải cánh lớn nên bay rất xa, vượt qua cả những đại dương mênh mông. Chân hải âu có màng như chân vịt nên bơi rất giỏi. Hải âu bay suốt ngày trên biển, có khi đậu trên mặt nước dập dềnh. Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn đi tìm chỗ trú, vì thế được gọi là “chim báo bão”, là bạn của người đi biển.

(Bài đọc “Loài chim của biển cả” – Trung Nguyên có trong sách Tiếng Việt 1. Phần trên do NeoEdu tóm tắt để em nắm nội dung; hãy đọc bài trong sách cùng thầy cô, bố mẹ.)

Điều bài đọc muốn nói: Mỗi loài vật có những khả năng đặc biệt; hải âu là loài chim có ích, là bạn của người đi biển.

Vần và từ ngữ

Từ ngữ:

TừNghĩa
sải cánhđộ dài của đôi cánh chim khi duỗi hết ra
đại dươngbiển rất rộng lớn
mànglớp da mỏng nối các ngón chân (như chân vịt)
dập dềnhnhấp nhô lên xuống theo sóng
trú ẩntìm chỗ an toàn để ở tạm

Viết đúng chính tả

Từ ngữ chỉ đặc điểm: sải cánh lớn, bay xa, bơi giỏi, biển mênh mông, sóng dập dềnh.

Nói và nghe

Giới thiệu với bạn một loài chim em biết: tên, hình dáng, nó có khả năng gì.

Luyện đọc thêm: Chim cánh cụt

Chim cánh cụt sống ở vùng băng giá. Chúng có bộ lông đen trắng, dáng đi lạch bạch rất ngộ nghĩnh.

Chim cánh cụt không bay được nhưng bơi lặn rất giỏi. Đôi cánh ngắn giúp chúng bơi nhanh dưới nước để bắt cá.

(Đoạn văn do NeoEdu biên soạn.)

Từ vựng

  • sải cánh

    độ dài của đôi cánh chim khi duỗi hết ra

  • đại dương

    biển rất rộng lớn

  • màng

    lớp da mỏng nối các ngón chân (như chân vịt)

  • dập dềnh

    nhấp nhô lên xuống theo sóng

  • trú ẩn

    tìm chỗ an toàn để ở tạm

Ghi nhớ

Hải âu: sải cánh lớn, bay rất xa; chân có màng, bơi giỏi; bay thành đàn tìm chỗ trú khi sắp có bão – chim báo bão.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao hải âu bay được rất xa?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhờ đâu hải âu bơi rất giỏi?

  3. Câu 3Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao hải âu được gọi là “chim báo bão”?

  4. Câu 4Mức 2Ghép nối

    Nối từ với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 5Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)Hải âu có thể đậu trên mặt nước.
    b)Hải âu là bạn của người đi biển.
    c)Hải âu chỉ biết bay, không biết bơi.
  6. Đọc ngữ liệu

    Chim cánh cụt

    Chim cánh cụt sống ở vùng băng giá. Chúng có bộ lông đen trắng, dáng đi lạch bạch rất ngộ nghĩnh.

    Chim cánh cụt không bay được nhưng bơi lặn rất giỏi. Đôi cánh ngắn giúp chúng bơi nhanh dưới nước để bắt cá.

  7. Câu 6Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chim cánh cụt sống ở đâu?

  8. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dáng đi của chim cánh cụt thế nào?

  9. Câu 8Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chim cánh cụt khác hải âu ở điểm nào?

  10. Câu 9Mức 1Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các từ thành câu.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1bơi
    2. 2Hải âu
    3. 3rất giỏi.
  11. Câu 10Mức 2Điền vào chỗ trống

    Hải âu có sải cánh . Biển mênh mông.

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Viết 2 câu giới thiệu một loài vật em thích và khả năng đặc biệt của nó.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay