Tiếng Việt 1
Tiếng ViệtLớp 1Chủ đề 22. Bài học từ cuộc sống

Bài 2. Câu chuyện của rễ

Mục tiêu bài học

  • Đọc đúng, đọc trơn bài đọc; hiểu nội dung chính và trả lời được câu hỏi.
  • Hiểu từ ngữ: sắc thắm, trĩu, chồi, khiêm nhường; tìm tiếng cùng vần.
  • Biết quý trọng những người âm thầm làm việc tốt.

Bài giảng

Khởi động

Một cái cây có những bộ phận nào? Bộ phận nào nằm dưới đất?

Đọc hiểu: Câu chuyện của rễ

Tóm tắt bài thơ: Hoa khoe sắc thắm giữa vòm lá xanh, quả trĩu cành, lá biếc xanh – tất cả là nhờ rễ nằm chìm trong đất. Nếu không có rễ, cây chẳng đâm chồi, chẳng ra trái ngọt, chẳng nở hoa tươi. Rễ nhỏ bé, chẳng nói nhiều lời, âm thầm làm đẹp cho đời: rễ thật khiêm nhường, lặng lẽ.

(Bài thơ “Câu chuyện của rễ” – Phương Dung có trong sách Tiếng Việt 1. Phần trên do NeoEdu tóm tắt để em nắm nội dung; hãy đọc bài trong sách cùng thầy cô, bố mẹ.)

Điều bài thơ muốn nói: Có những người âm thầm làm việc tốt mà không cần được khen; em hãy biết quý trọng họ (như cha mẹ, thầy cô, cô lao công…).

Vần và từ ngữ

Từ ngữ:

TừNghĩa
sắc thắmmàu đậm và tươi
trĩunặng, oằn xuống vì nhiều quả
chồimầm non mới nhú ra ở cành
khiêm nhườngkhông khoe khoang, không tự cho mình là hơn người

Tìm tiếng cùng vần

Tiếng cùng vần cuối dòng thơ trong bài: cành – xanh (vần anh), lời – đời (vần ơi), bé – lẽ (vần e).

Nói và nghe

Nói với bạn: Ai là người âm thầm giúp đỡ em mỗi ngày? (ví dụ: bác bảo vệ, cô lao công, mẹ…)

Luyện đọc thêm: Cô lao công

Sáng sớm, khi chúng em chưa đến trường, cô lao công đã quét sạch sân trường. Cô nhặt từng chiếc lá rụng, lau từng bậc cầu thang.

Nhờ cô, trường em lúc nào cũng sạch sẽ. Chúng em nhớ bỏ rác đúng nơi quy định để cô đỡ vất vả.

(Đoạn văn do NeoEdu biên soạn.)

Từ vựng

  • sắc thắm

    màu đậm và tươi

  • trĩu

    nặng, oằn xuống vì nhiều quả

  • chồi

    mầm non mới nhú ra ở cành

  • khiêm nhường

    không khoe khoang, không tự cho mình là hơn người

Ghi nhớ

Rễ âm thầm nuôi cây cho hoa nở, quả trĩu, lá xanh – rễ khiêm nhường, lặng lẽ, làm việc có ích.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao không ai nhìn thấy rễ?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhờ có rễ mà hoa, quả, lá thế nào?

  3. Câu 3Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Từ nào nói đúng về tính nết của rễ?

  4. Câu 4Mức 2Ghép nối

    Nối từ với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 5Mức 2Ghép nối

    Nối các tiếng cùng vần với nhau.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  6. Đọc ngữ liệu

    Cô lao công

    Sáng sớm, khi chúng em chưa đến trường, cô lao công đã quét sạch sân trường. Cô nhặt từng chiếc lá rụng, lau từng bậc cầu thang.

    Nhờ cô, trường em lúc nào cũng sạch sẽ. Chúng em nhớ bỏ rác đúng nơi quy định để cô đỡ vất vả.

  7. Câu 6Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cô lao công quét sân trường vào lúc nào?

  8. Câu 7Mức 2Nhiều đáp án

    Cô lao công làm những việc gì?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  9. Câu 8Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Các bạn học sinh làm gì để cô đỡ vất vả?

  10. Câu 9Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cô lao công giống rễ cây ở điểm nào?

  11. Câu 10Mức 1Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các từ thành câu.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1xanh tốt.
    2. 2Rễ
    3. 3cây
    4. 4nuôi
  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Viết 1–2 câu cảm ơn một người âm thầm giúp đỡ em (bác bảo vệ, cô lao công, bác cấp dưỡng…).

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay