Tiếng Việt 1
Tiếng ViệtLớp 1Chủ đề 22. Bài học từ cuộc sống

Bài 1. Kiến và chim bồ câu

Mục tiêu bài học

  • Đọc đúng, đọc trơn bài đọc; hiểu nội dung chính và trả lời được câu hỏi.
  • Hiểu từ ngữ: vùng vẫy, nhanh trí, cảm động.
  • Biết giúp đỡ, đền đáp người đã giúp mình.

Bài giảng

Khởi động

Em đã bao giờ giúp đỡ ai, hoặc được ai giúp đỡ chưa? Lúc ấy em cảm thấy thế nào?

Đọc hiểu: Kiến và chim bồ câu

Bồ câu thả chiếc lá cứu kiến; kiến cắn chân người thợ săn cứu bồ câu

Tóm tắt: Một con kiến không may rơi xuống nước, vùng vẫy kêu cứu. Nghe tiếng kêu, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước; kiến bám vào lá và leo được lên bờ. Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Kiến liền bò đến cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình, bồ câu thấy động liền bay đi. Bồ câu tìm đến, cảm động cảm ơn kiến; kiến đáp rằng bồ câu cũng đã giúp mình thoát chết. Cả hai rất vui vì đã giúp nhau.

(Bài đọc “Kiến và chim bồ câu” – theo Ê-dốp có trong sách Tiếng Việt 1. Phần trên do NeoEdu tóm tắt để em nắm nội dung; hãy đọc bài trong sách cùng thầy cô, bố mẹ.)

Điều câu chuyện muốn nói: Hãy giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn; giúp người là giúp mình.

Vần và từ ngữ

Từ ngữ:

TừNghĩa
vùng vẫycử động chân tay liên tục để thoát ra
nhanh trínghĩ ra cách rất nhanh
thợ sănngười đi bắt, bắn thú rừng, chim
cảm độngxúc động trong lòng vì được quan tâm

Viết đúng chính tả

Vần ăn hay ăng? Nhớ theo từ: thợ săn, kiến cắn, cái chăn (vần ăn); trời nắng, ánh trăng, hàm răng (vần ăng).

Nói và nghe

Kể lại câu chuyện “Kiến và chim bồ câu” theo hai ý: bồ câu cứu kiến; kiến cứu bồ câu.

Luyện đọc thêm: Hai con dê

Hai con dê, một trắng một đen, cùng muốn qua chiếc cầu nhỏ bắc ngang suối. Cầu hẹp, chỉ đủ một con đi.

Dê trắng bảo: “Cậu qua trước đi!” Dê đen cảm ơn, đi qua cầu. Rồi dê trắng mới qua. Cả hai đều sang bờ bên kia an toàn.

(Câu chuyện do NeoEdu biên soạn.)

Từ vựng

  • vùng vẫy

    cử động chân tay liên tục để thoát ra

  • nhanh trí

    nghĩ ra cách rất nhanh

  • thợ săn

    người đi bắt, bắn thú rừng, chim

  • cảm động

    xúc động trong lòng vì được quan tâm

Ghi nhớ

Bồ câu cứu kiến, kiến cứu bồ câu – giúp đỡ nhau thì ai cũng vui.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bồ câu đã làm gì để cứu kiến?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Kiến đã làm gì để cứu bồ câu?

  3. Câu 3Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các sự việc theo thứ tự trong truyện.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Kiến cắn chân người thợ săn
    2. 2Bồ câu thả lá cứu kiến
    3. 3Người thợ săn ngắm bắn bồ câu
    4. 4Kiến rơi xuống nước
    5. 5Bồ câu tìm đến cảm ơn kiến
  4. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Em học được điều gì từ câu chuyện?

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    Kiến bị rơi xuống nước, nó kêu cứu. Bồ câu thả chiếc lá xuống.

  6. Câu 6Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn vần ăn hay ăng: thợ s, kiến c, trời n.

  7. Đọc ngữ liệu

    Hai con dê

    Hai con dê, một trắng một đen, cùng muốn qua chiếc cầu nhỏ bắc ngang suối. Cầu hẹp, chỉ đủ một con đi.

    Dê trắng bảo: “Cậu qua trước đi!” Dê đen cảm ơn, đi qua cầu. Rồi dê trắng mới qua. Cả hai đều sang bờ bên kia an toàn.

  8. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao hai con dê không thể cùng qua cầu một lúc?

  9. Câu 8Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Dê trắng đã làm gì?

  10. Câu 9Mức 1Đúng / Sai

    Cả hai con dê đều sang bờ bên kia an toàn.

  11. Câu 10Mức 1Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các từ thành câu.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1cảm ơn
    2. 2Bồ câu
    3. 3kiến.
  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Kể lại một lần em giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ (2 câu).

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay