Tiếng Việt 1
Tiếng ViệtLớp 1Chủ đề 18. Tôi và các bạn

Bài 1. Tôi là học sinh lớp 1

Mục tiêu bài học

  • Đọc đúng, đọc trơn bài đọc; hiểu nội dung chính và trả lời được câu hỏi.
  • Hiểu từ ngữ: hãnh diện, chững chạc; viết đúng s/x, tr/ch.
  • Nói được về hoạt động em thích ở trường.

Bài giảng

Khởi động

Từ khi đi học lớp 1, em đã biết thêm những gì? Em thích nhất điều gì ở trường?

Đọc hiểu: Tôi là học sinh lớp 1

Bạn Nam mặc đồng phục, đeo cặp, vui vẻ đứng trước cổng trường

Tóm tắt: Bạn nhỏ tên Nam tự giới thiệu mình là học sinh lớp 1A. Ngày đầu đến trường, được mặc đồng phục, Nam thấy rất tự hào. Đầu năm học, Nam mới bắt đầu học chữ cái; vậy mà giờ Nam đã tự đọc được truyện tranh, biết làm toán và có thêm nhiều bạn mới. Mọi người đều thấy Nam lớn hơn, ra dáng hơn từ khi đi học.

(Bài đọc “Tôi là học sinh lớp 1” – Trung Sơn có trong sách Tiếng Việt 1. Phần trên do NeoEdu tóm tắt để em nắm nội dung; hãy đọc bài trong sách cùng thầy cô, bố mẹ.)

Điều bài đọc muốn nói: Đi học giúp em biết đọc, biết làm toán, có thêm bạn bè và trưởng thành hơn mỗi ngày.

Vần và từ ngữ

Từ ngữ:

TừNghĩa
hãnh diệnvui và tự hào vì mình có điều tốt đẹp
chững chạcra dáng người lớn, đĩnh đạc, không còn trẻ con
đồng phụcquần áo giống nhau của học sinh một trường

Viết đúng chính tả

s hay x? – nhớ theo từ: sân trường, sạch sẽ, sách; quả xoài, xinh xắn, xe đạp.

tr hay ch? – trường học, bức tranh, trống trường; chăm chỉ, chữ cái, vui chơi.

Nói và nghe

Ở trường có nhiều hoạt động: đá bóng, đọc sách, kéo co, múa hát… Em hãy nói 1–2 câu về hoạt động em thích nhất. Ví dụ: Em thích giờ đọc sách ở thư viện.

Luyện đọc thêm: Lớp của Mai

Mai là học sinh lớp 1B, Trường Tiểu học Kim Đồng. Lớp Mai có ba mươi bạn. Cô giáo chủ nhiệm là cô Hạnh.

Mai thích nhất giờ kể chuyện. Mỗi khi cô kể, cả lớp ngồi im phăng phắc. Mai còn thích giờ ra chơi, được nhảy dây cùng các bạn.

(Đoạn văn do NeoEdu biên soạn.)

Từ vựng

  • hãnh diện

    vui và tự hào vì mình có điều tốt đẹp

  • chững chạc

    ra dáng người lớn, đĩnh đạc, không còn trẻ con

  • đồng phục

    quần áo giống nhau của học sinh một trường

Ghi nhớ

Đi học, em biết đọc, biết viết, biết làm toán, có thêm bạn mới – em lớn lên từng ngày. Nhớ viết đúng s/x, tr/ch.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bạn Nam trong bài đọc là học sinh lớp mấy?

  2. Câu 2Mức 2Nhiều đáp án

    Từ khi đi học, Nam đã biết thêm và có thêm những gì?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  3. Câu 3Mức 2Điền vào chỗ trống

    Nam rất khi được mặc đồng phục của trường.

  4. Câu 4Mức 2Ghép nối

    Nối từ với nghĩa phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    ân trường   quả oài   ạch sẽ

  6. Câu 6Mức 2Điền vào chỗ trống

    ường học   ăm chỉ   bức anh

  7. Đọc ngữ liệu

    Lớp của Mai

    Mai là học sinh lớp 1B, Trường Tiểu học Kim Đồng. Lớp Mai có ba mươi bạn. Cô giáo chủ nhiệm là cô Hạnh.

    Mai thích nhất giờ kể chuyện. Mỗi khi cô kể, cả lớp ngồi im phăng phắc. Mai còn thích giờ ra chơi, được nhảy dây cùng các bạn.

  8. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mai học lớp nào, trường nào?

  9. Câu 8Mức 1Trả lời ngắn

    Lớp Mai có bao nhiêu bạn? (viết số)

  10. Câu 9Mức 2Nhiều đáp án

    Mai thích những giờ nào?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  11. Câu 10Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các từ thành câu.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Mai
    2. 2thích nhất
    3. 3kể chuyện.
    4. 4giờ
  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Viết 2 câu giới thiệu về em: tên em, em học lớp nào, trường nào, em thích làm gì ở trường.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay