Nam rất (1)hãnh diện/buồn bã/sợ hãi khi được mặc đồng phục của trường.
Đáp án: (1) hãnh diện
“Hãnh diện” là vui và tự hào – đúng với cảm xúc của Nam ngày đầu đi học.
7.574 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.
Nam rất (1)hãnh diện/buồn bã/sợ hãi khi được mặc đồng phục của trường.
Đáp án: (1) hãnh diện
“Hãnh diện” là vui và tự hào – đúng với cảm xúc của Nam ngày đầu đi học.
Nối từ với nghĩa phù hợp.
hãnh diện – tự hào; chững chạc – ra dáng người lớn; đồng phục – quần áo giống nhau.
(1)s/xân trường quả (2)s/xoài (3)s/xạch sẽ
Đáp án: (1) s; (2) x; (3) s
sân trường, quả xoài, sạch sẽ.
(1)tr/chường học (2)tr/chăm chỉ bức (3)tr/chanh
Đáp án: (1) tr; (2) ch; (3) tr
trường học, chăm chỉ, bức tranh.
Mai thích những giờ nào?
Mai thích nhất giờ kể chuyện, còn thích giờ ra chơi để nhảy dây.
Viết 2 câu giới thiệu về em: tên em, em học lớp nào, trường nào, em thích làm gì ở trường.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Câu 1 nêu tên và lớp, trường; câu 2 nêu điều em thích. Viết hoa chữ đầu câu, tên riêng (tên em, tên trường); có dấu chấm cuối câu.
Ví dụ: Em tên là Trần Minh An, học sinh lớp 1C, Trường Tiểu học Hoà Bình. Em thích nhất giờ đọc truyện.
Nghe kể chuyện “Đàn kiến con ngoan ngoãn” (theo truyện cổ tích Nhật Bản):
Bà kiến đã già, sống một mình trong cái tổ nhỏ chật hẹp, ẩm ướt. Bà bị ốm. Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy liền giúp bà. Các bạn đặt bà lên một chiếc lá to, cùng khiêng bà đi sưởi nắng, rồi đưa bà lên một ụ đất cao ráo để làm nhà mới. Bà kiến cảm ơn đàn kiến con ngoan ngoãn.

Nối chữ in hoa với chữ in thường.
O – o, Ô – ô, Ơ – ơ, Đ – đ.
Tổ cũ của bà kiến thế nào?
Truyện kể tổ cũ của bà kiến nhỏ, chật hẹp, ẩm ướt. Chỗ cao ráo là nhà mới mà đàn kiến con tìm cho bà.
Đàn kiến con dùng gì để đưa bà đi?
Các bạn đặt bà lên một chiếc lá to rồi cùng khiêng.
Đàn kiến con đưa bà kiến đến một chỗ ở mới cao ráo.
Đáp án: Đúng
Đúng. Đàn kiến con khiêng bà lên một ụ đất cao ráo để bà có nhà mới.
Bấm loa để nghe. Em nghe thấy tiếng nào?
Tiếng em nghe là bờ (bờ đê) – có dấu huyền.
Câu chuyện khuyên em điều gì?
Đàn kiến con giúp bà kiến – truyện khuyên em thương yêu, giúp đỡ người già.
Chọn các tiếng có chữ ơ.
cờ, bờ, đỡ có chữ ơ (dấu râu); cô có ô, bò có o.
Bò bê có (1)cỏ/cờ/cổ. Bố bế (2)bé/bế/bè.
Đáp án: (1) cỏ; (2) bé
Bò bê ăn cỏ; bố bế bé.
Nối tiếng với dấu thanh của nó.
đò – huyền; đó – sắc; đỏ – hỏi; đỗ – ngã; đọ – nặng.
Sắp xếp các tiếng thành câu.
Câu đúng: Bé có cờ đỏ.
Đúng hay sai?
“bố” có chữ ô; “cỗ” có dấu ngã. Ý 1, 3 đúng.
Kể cho bố mẹ nghe: Em đã làm gì để giúp ông bà hoặc người lớn tuổi? (Nói 1–2 câu, nhờ bố mẹ ghi lại.)
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Nêu được một việc làm cụ thể, phù hợp (lấy nước, đấm lưng, dọn đồ giúp ông bà…); nói thành câu rõ ràng.
Ví dụ: Em lấy nước mời bà uống. Em đấm lưng cho ông.
Đổi âm đầu b trong tiếng bò thành c, ta được tiếng gì?
Đáp án: cò
Giữ vần o và dấu huyền, thay b bằng c: cò.